Thịt bò và thịt lợn, người bị bệnh gút nên ăn thế nào cho hợp lý?

Theo Ths. Bs. Nguyễn Văn Tiến, bệnh gút: là bệnh rối loạn chuyển hóa có liên quan đến ăn uống do nồng độ axit uric quá cao trong máu dẫn đến lắng đọng các tinh thể urat hoặc tinh thể axit uric. Lắng đọng ở các khớp làm cho khớp bị viêm gây đau, lâu dần biến dạng cứng khớp, nếu lắng đọng ở thận gây bệnh thận. Bệnh thường gặp ở nam giới tuổi trên 40. Bệnh có những đợt kịch phát, tái phát nhiều lần.

Điều trị bằng chế độ ăn cho người bệnh gút thích hợp: vừa giảm tổng hợp axit uric vừa tăng đào thải axit uric qua thận. Chế độ ăn có vai trò rất quan trọng trong điều trị cơn gút cấp tính, mạn tính và có tác dụng làm giảm các cơn cấp của gút mạn tính.

thit-bo-va-thit-lon-nguoi-bi-benh-gut-nen-an-the-nao-cho-hop-ly-1Thịt lợn chỉ nên ăn 2-3 lần/tuần

Sử dụng thức ăn ít chứa nhân purin (0-5 mg/100gam) như ngũ cốc, các loại hạt, bơ,

mỡ, đường, trứng, sữa, phomat, rau quả.

Hạn chế thức ăn chứa nhiều acid uric (50-150 mg/100g) như: Thịt, cá, hải sản, thịt gia cầm, đậu đỗ, nấm, củ cải trắng, súp lơ. Chỉ nên ăn từ 2-3 lần/tuần.

Không nên ăn các loại có nhiều purin (trên 150 mg/100g) như: Óc, gan, bầu dục, cá trích, nước luộc thịt, nấm, măng tây, xà lách, sò.

thit-bo-va-thit-lon-nguoi-bi-benh-gut-nen-an-the-nao-cho-hop-ly-2

Hạn chế thức ăn chứa nhiều acid uric: Thịt, cá, hải sản, thịt gia cầm, đậu đỗ, nấm, củ cải trắng, súp lơ

 

Tuyệt đối không uống rượu, bia, cà phê, chè vì nó làm axit uric máu.

Duy trì cân nặng ở mức độ hợp lý, nếu người thừa cân và béo phì không nên giảm cân quá nhanh mà nên giảm cân từ từ.

Ăn nhiều rau xanh, hoa quả không chua vì nó làm tăng axit uric máu.

Uống đủ nước hàng ngày từ 2 - 2,5 lít/ngày, nên uống nước khoáng, nước rau.

Giảm lượng đạm trong khẩu phần: tổng lượng thịt hoặc cá,…

Nên ăn đa dạng các loại thực phẩm để bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết.

Các thực phẩm có lượng đạm tương như: 100 g thịt = 180 g đậu phụ = 70 g lạc hạt = 100 g cá = 100 g tôm. Nhu cầu về protein không quá 1g/kg/ngày, đạm động vật và đậu đỗ ăn không quá 100g/ngày.

 

thit-bo-va-thit-lon-nguoi-bi-benh-gut-nen-an-the-nao-cho-hop-ly-3

Nên ăn nhiều hoa quả ngọt và rau xanh
 

Người có bệnh gút vẫn cần ăn chất đạm động vật và đậu đỗ nhưng không quá 100gam/ngày, thịt lợn chỉ nên ăn 2-3 lần/tuần, không nên thường xuyên chỉ ăn thịt lợn. Việc lựa chọn thức ăn thay thế cho bữa ăn dựa vào lượng purin có trong 100 g thức ăn (nhóm 1 hoặc 2).

Ngày nay khoa học phát triển, thức ăn truyền thống trong chăn nuôi ít được sử dụng, thay vào đó là thức ăn công nghiệp (dạng viên). Thức ăn dùng để nuôi lợn, nuôi bò và các thủy hải sản vẫn dùng thức ăn công nghiệp. Thức ăn này có ghi nhãn mác rõ rang về thành phần các chất và hướng dẫn sử dụng, nếu người chăn nuôi tuân thủ theo hướng dẫn thì mọi sản phẩm chăn nuôi vẫn thực sự an toàn.

Hàm lượng purin trong 100 g thức ăn ăn được

Nhóm 1

(0-5mg%)

 

Nhóm 2

(50-150 mg%)

 

Nhóm 3

(trên 150 mg%)

 

Nhóm 4

 

Ngũ cốc. dầu mỡ, trứng, sữa, thịt, cá, hải sản, thịt gia cầm, rau quả, các loại hạt, khoai tây.

 

Thịt, cá, hải sản, thịt gia cầm,  đậu, đỗ, nấm, củ cải trắng, súp lơ

Óc, gan, bầu dục, cá trích, nước luộc thịt, nấm, măng tây, xà lách, sò.

 

 

Rượu, bia, cà phê,

chè (đậu đen, đậu, đậu xanh

 

 

 

 

Thanh Loan


Bóng bì lợn bổ phế dưỡng da

Bóng bì lợn còn có tên khác là trư phu, là phần da lợn được cạo hết lông bên ngoài và lớp mỡ bên trong, phơi khô và nướng phồng. Canh bóng bì là một món ăn thường có mặt trong những dịp gia đình có việc quan trọng của người Việt, vừa thể hiện sự sang trọng, vừa thể hiện sự khéo léo của người nội trợ. Tuy nhiên, bóng bì còn là vị thuốc dưỡng da, nhuận tràng, giúp làm chậm quá trình lão hóa.

Bóng bì chứa protein, lipid, glucid và khoáng chất: calci, photpho, sắt. Chất protein chủ yếu là keratin, elastin, collagen... Chất collagen có nhiều trong các bộ phận cơ thể người (da, gân, sụn, xương và các tổ chức liên kết); có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa, thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể.

Theo Đông y, bóng bì vị ngọt, tính bình; vào thận phế. Có tác dụng nhuận phế, trạch phu (bổ phế dưỡng da), bổ âm. Dùng cho các trường hợp khô rát, bong da, đau sưng họng. Các món ăn có bóng đều có tác dụng dưỡng da, nhuận tràng.

Bóng bì lợn bổ phế dưỡng da

Hằng ngày dùng 30-60g bóng khô đã chế hoặc 50-80g bì lợn tươi.

Cao bì lợn: bì lợn 60g, cạo sạch, hơ trên bếp than cho chín phồng, đem nấu thành cao lỏng, thêm bột gạo rang và mật nấu thành cao. Ăn khi đói, mỗi lần 1 thìa, ngày 3-4 lần. Món này tốt cho người bị khô rát da, bong da mặt, mặt nhiều nếp nhăn, đau sưng họng, môi khô họng khát, nóng sốt sau bệnh viêm nhiễm dài ngày, táo bón kiết lỵ.

Canh bì lợn đại táo: bì lợn tươi 300g, đại táo 150g, đường phèn liều lượng thích hợp. Bì lợn làm sạch thái lát dài, thêm nước nấu canh, khi bì lợn đã chín nhừ cho thêm đại táo (đã tách bỏ hạt), tiếp tục nấu cho chín nhuyễn; cho tiếp đường phèn khuấy đều, để nguội. Chia ăn vào các bữa phụ điểm tâm thường ngày. Món này có tác dụng bổ khí sinh huyết, thích hợp cho người bị xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng...

Bóng hầm đu đủ: bóng bì 200g, đu đủ xanh 300g. Bì lợn làm sạch thái lát dài; đu đủ gọt bỏ vỏ, bỏ hạt, thái miếng, thêm gia vị vừa đủ, đảo đều, để 15-20 phút, hầm chín. Món này tốt cho người bị bứt rứt khó chịu, đầy nóng bụng, táo bón, ăn uống không được...

Canh bóng bì: bóng bì 100-200g, thịt nạc 150-300g, xương ống 500g, tôm 100-200g, đậu Hà Lan 100-150g, nấm hương 50g, cà rốt 50-100g, súplơ 100-150g, gia vị: bột ngọt, rượu trắng, gừng tươi, dầu ăn, mắm... Có nhiều cách nấu canh bóng. Đây là món ăn tổng hợp đầy đủ chất dinh dưỡng nên có tính bổ dưỡng cao; rất tốt cho người già suy nhược và sản phụ.

Canh bóng bì lợn

Kiêng kỵ: Không dùng khi có thực nhiệt (nhiễm khuẩn, sốt cao).

Bóng bì khi chế biến thường được ngâm nước cho mềm, tẩy bằng rượu trắng và gừng cho hết mùi hôi. Để làm bóng phải chọn bì lợn ngon, không được dùng bì lợn sề, lợn già...

TS. Nguyễn Đức Quang


Thai phụ ăn trứng mỗi ngày, con sẽ thông minh hơn

Thai phụ ăn trứng mỗi ngày, con sẽ thông minh hơn

Những đứa trẻ của những sản phụ này sinh ra được đánh giá về tốc độ xử lý thông tin và trí nhớ ở độ tuổi 4 - 7 - 10 và 13 tháng tuổi. Kết quả cho thấy con của những bà mẹ bổ sung 930mg choline mỗi ngày có khả năng phản ứng nhanh và ghi nhớ tốt hơn. Trung bình mỗi quả trứng có chứa 115mg choline. Trứng có chứa choline cao làm tăng trí nhớ và khả năng xử lý thông tin của trẻ.

Các chuyên gia đưa ra lời khuyên, sản phụ nên ăn trứng mỗi ngày và cần ăn trứng được nấu chín. Ngoài trứng, nên ăn thịt đỏ, cá, gia cầm, đậu và các loại hạt… Đây cũng là những thực phẩm giàu choline.

Tuấn Minh

((Theo Dailymail, 1/2018))


Thực phẩm cải thiện hệ tiêu hóa vào mùa đông

Các tháng mùa đông có thể làm cản trở tiêu hóa vì một số lý do sau: Thứ nhất, bạn tập thể dục ít hơn vì ở bên ngoài trời quá lạnh. Thứ hai, bạn có xu hướng thích ở trong nhà và thiết kế nhiều bữa ăn hơn với gia đình. Cuối cùng, khi nhiệt độ thấp hơn vào mùa đông sẽ làm cho sự trao đổi chất của cơ thể bạn chậm hơn hẳn. Khi bạn ăn quá nhiều, đặc biệt ăn thực phẩm không lành mạnh, kèm uống rượu và thiếu vận động; tất cả những điều này làm quá tải và khó khăn hơn cho quá trình tiêu hóa.

Vậy có những cách nào để cải thiện tiêu hóa trong những tháng đông giá rét, nhằm vẫn đảm bảo cho bạn có một sức khỏe lành mạnh?. Thật ra, có những cách đơn giản có thể làm để thúc đẩy quá trình tiêu hóa lành mạnh và dễ thực hiện trong mùa đông trước khi bước vào mùa xuân ấm áp.

Các cách cải thiện tiêu hóa trong mùa đông

 

thực phẩm cải thiện tiêu hóa mùa đông

Rau xanh mùa đông:

Mặc dù rau xanh khan hiếm hơn trong thời tiết giá lạnh, nhưng bạn vẫn nên tìm những rau xanh vào mùa đông. Ăn nhiều loại rau xanh mùa đông là một cách tuyệt vời để cải thiện việc tiêu hóa. Rau có lá xanh chứa nhiều chất xơ làm tăng số lượng phân giúp cho thói quen đi vệ sinh được duy trì đều đặn. Hơn nữa, ăn nhiều chất xơ làm cho bạn cảm thấy no lâu, vì vậy bạn sẽ không bị cám dỗ với các thức ăn hấp dẫn dự trữ trong nhà vào mùa đông. Với nhiều loại rau xanh mùa đông có sẵn như rau bina và xà lách, bạn có thể sử dụng chúng để chế biến món súp hoặc luộc chín.

Món bơ Ghee:

Ghee là bơ sau khi đã chưng, bỏ cặn, lấy lớp chất béo vàng nổi lên trên. Ghee là một loại bơ thơm ngon bắt nguồn từ Ấn Độ, không cần bảo quản lạnh mà vẫn để được nhiều năm. Ghee không chỉ được tìm thấy giúp cải thiện tiêu hóa, mà còn tăng cường hệ thống miễn dịch cho cơ thể, điều này càng cần thiết cho những tháng lạnh, do bạn dễ dàng bị cảm lạnh hoặc cúm vào mùa đông. Ghee thúc đẩy vi khuẩn ruột khỏe mạnh và giúp cải thiện tiêu hóa. Ghee có thể là một chất thay thế cho dầu ăn khi bạn muốn làm các món ăn lành mạnh vào ngày đông.

Các loại thảo mộc và gia vị:

Các loại thảo mộc và gia vị thường dùng giúp thúc đẩy tiêu hóa cùng với hệ thống miễn dịch của bạn. Hơn nữa, chúng có thể dễ dàng thêm vào súp, đồ uống và các món chính như thịt và rau. Sử dụng các loại thảo mộc và gia vị là một cách tuyệt vời để giảm lượng muối ăn vào, và tất nhiên giảm muối sẽ giúp bạn có một sức khỏe tốt hơn.

Chất xơ:

Chất xơ là chìa khóa cho tiêu hóa tốt. Như đã đề cập, chất xơ thúc đẩy sự tuần hoàn của ruột, làm tăng lượng phân và ngăn ngừa bạn ăn quá nhiều. Các loại thực phẩm giàu chất xơ đã được chứng minh có lợi cho sức khoẻ tim mạch cũng như có thể giúp giảm mức cholesterol máu.

Uống đủ nước:

Thay vì chọn uống hỗn hợp dung dịch khác như caffein hoặc rượu vang, hãy uống nước để cung cấp đủ nước cho cơ thể. Cơ thể đủ nước giúp ngăn ngừa đầy hơi và giúp làm sạch các chất độc ra khỏi cơ thể. Nước cũng có thể giúp bạn cảm thấy no. Cuối cùng, đủ nước giúp thúc đẩy tiêu hóa và hạn chế táo bón. Uống nước ấm cũng là một cách tốt khác để thúc đẩy quá trình tiêu hóa trong những ngày đông. Tốt nhất, uống khoảng 8 ly nước ấm và chất lỏng khác (súp, canh…) mỗi ngày.

Hoài Châu

(Theo belmarrahealth)


Các “siêu thực phẩm” tốt cho mạch máu

Trong đó, hệ thống các mạch máu là một hệ thống “giao thông vận chuyển” chính của hệ tuần hoàn, nhưng qua thời gian, các mảng bám trên thành động mạch làm hẹp tắc lòng mạch có thể gây trở ngại cho dòng máu lưu thông, làm hạn chế tưới máu dẫn đến rối loạn chức năng hoạt động các cơ quan khác nhau của cơ thể. Rất may, bạn có thể tìm thấy một số “siêu thực phẩm” trong chế độ ăn uống hàng ngày có lợi cho hoạt động của hệ tuần hoàn.

Thực phẩm tốt nhất cho hệ tuần hoàn

Bạn có thể nhận được kết quả tích cực cho hệ tuần hoàn bằng cách chọn các loại “siêu thực phẩm” sau đây:

Cần tây: Do chứa nhiều vitamin K, cần tây có thể giúp cải thiện tuần hoàn máu. Vitamin K là cần thiết cho quá trình đông máu. Cần tây không chỉ cung cấp cho bạn vitamin K, còn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng khác để giúp tẩy sạch chất thải ra khỏi cơ thể. Bạn có thể sử dụng cần tây trong súp và chế biến các món ăn khác.

Yến mạch: Yến mạch hoạt động như chất chống oxy hóa và ngăn ngừa thiệt hại do gốc tự do gây ra. Chúng có tính chống viêm và giúp giảm mức cholesterol trong máu. Yến mạch cũng cung cấp cho bạn năng lượng, giúp cải thiện tuần hoàn máu của bạn một cách tích cực.

 

Có nhiều loại “siêu thực phẩm” cải thiện hệ tuần hoàn.

Có nhiều loại “siêu thực phẩm” cải thiện hệ tuần hoàn.

Dưa chuột: giống cần tây, dưa chuột giúp loại bỏ độc tố và chất thải khỏi hệ thống tuần hoàn của bạn. Đồng thời, dưa chuột cung cấp kali, nước, chất xơ và vitamin C. Các chất dinh dưỡng này sẽ ngăn ngừa tổn thương oxy hóa và giảm chứng viêm.

Sôcôla đen: Là thực phẩm có hiệu quả vì chứa flavonoid giúp cải thiện tuần hoàn máu. Khuyến cáo nên chọn sôcôla đen, không chọn sôcôla trắng vì sôcôla trắng không cung cấp flavonoid có lợi cho hệ tuần hoàn.

Gừng: Gừng là một trong những thực phẩm tốt nhất cho hệ tuần hoàn, chủ yếu do có tính chống viêm. Gừng cũng đóng vai trò giảm đau tự nhiên và làm giảm sưng, đồng thời giúp cải thiện sự hấp thụ oxy của các mô của cơ thể.

Dưa hấu: Nên bổ sung dưa hấu trong chế độ ăn uống của bạn nếu muốn cải thiện tuần hoàn máu. Dưa hấu có chứa hàm lượng lycopene phong phú, giúp ngăn ngừa sự tích tụ mảng bám xơ vữa trong lòng động mạch.

Ớt chuông đỏ: Ớt chuông đỏ cung cấp cho bạn nhiều chất xơ, vitamin C cũng như chất chống oxy hóa. Ớt chuông đỏ nên được bổ sung trong chế độ ăn uống của bạn.

Hạt bí đỏ: Nhiều người không nhận ra rằng hạt bí đỏ là một “nhà máy sản xuất” các chất dinh dưỡng. Hạt bí đỏ chứa rất nhiều khoáng chất và vitamin thiết yếu. Nhờ có hàm lượng vitamin E cao, hạt bí đỏ hoạt động rất hiệu quả để cung cấp tính đàn hồi cho các mạch máu. Thường xuyên tiêu thụ hạt bí đỏ cũng giúp bảo vệ các mô trong cơ thể. Bạn nên sử dụng hạt bí đỏ trong chế độ ăn uống, có thể dùng như một món ăn chính hoặc ăn vặt giúp cải thiện tốt hệ tuần hoàn.

Củ cải: Khi tìm kiếm thực phẩm tốt cho tuần hoàn, bạn không nên bỏ qua củ cải. Bổ sung củ cải trong chế độ ăn uống để cải thiện tuần hoàn máu. Củ cải hoạt động bằng cách cung cấp cho bạn các khoáng chất cần thiết, bao gồm kali làm giảm huyết áp và cải thiện tuần hoàn máu. Bạn có thể dùng nước ép củ cải đường trong chế độ ăn uống để tăng tuần hoàn máu. Củ cải đường cũng giúp chuyển dưỡng khí oxy đến các tổ chức cơ một cách nhanh chóng và chúng rất có lợi cho những người mắc bệnh động mạch ngoại biên...

Hạnh nhân và quả óc chó: Để bổ sung chất chống oxy hóa, bạn cần tăng cường sử dụng quả óc chó và hạnh nhân trong chế độ ăn uống. Quả óc chó và hạnh nhân cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng và trực tiếp giúp cải thiện tuần hoàn máu, bao gồm vitamin E có tác dụng chống viêm, axit béo omega-3 làm giảm cholesterol và cung cấp các lợi ích tim mạch khác. Khuyến cáo tiêu thụ quả óc chó và hạnh nhân dưới dạng chế biến tươi vì chúng trở nên có tính axit sau khi nấu.

Một số loại “siêu thực phẩm” khác

Có nhiều loại thức ăn “siêu thực phẩm” khác để cải thiện tuần hoàn và bạn có thể đưa chúng vào chế độ ăn uống để hỗ trợ hệ tuần hoàn.

Tảo Spirulina hay còn gọi là tảo xoắn là một trong những lựa chọn tuyệt vời cho hệ tuần hoàn vì tảo Spirulina có nhiều chất dinh dưỡng và cung cấp cho bạn rất nhiều chất chống oxy hóa và protein. Trên thực tế, tảo Spirulina chứa nhiều protein hơn so với thịt bò, bạn sẽ nhận được 4g protein trên mỗi thìa cà phê tảo Spirulina. Tảo Spirulina cũng cung cấp cho bạn chất diệp lục. Nghiên cứu cho thấy tảo Spirulina cung cấp chất diệp lục nhiều hơn so với bất kỳ loại rau xanh nào khác.

Quả acai là loại quả mọng cũng cho thấy khá hiệu quả cho hệ tuần hoàn, chủ yếu là vì quả acai có nhiều chất chống oxy hóa hơn so với quả việt quất. Quả acai cũng chứa nhiều axit béo omega-3.

Tương tự như vậy, quả goji là một loại “siêu thực phẩm” mà bạn có thể đưa vào chế độ ăn uống của mình để cải thiện tuần hoàn máu, hạ huyết áp và cải thiện chức năng dẫn truyền thần kinh trong não.

BS. Nguyễn Hải Lê


Cách nhận biết bánh chưng luộc bằng pin độc hại

Đáp ứng nhu cầu đó, thị trường bánh chưng cũng ngày càng nở rộ từ những cá nhân nhỏ lẻ cho đến những cơ sở làm bánh lớn. Có một thực tế là để rút ngắn thời gian luộc và làm cho bánh có màu sắc bắt mắt hơn, người ta thường luộc bánh chưng bằng pin thay vì luộc theo cách truyền thống mất chục tiếng đồng hồ.

Tuy nhiên, luộc bánh chưng bằng pin để lại những nguy hại tiềm ẩn cho người sử dụng. Bởi lẽ các kim loại nặng chứa trong pin như thủy ngân, thạch tín, chì… đều là những chất cực độc, gây nguy hiểm cho não, tim mạch, thận và ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh sản.

Bên cạnh đó, theo các chuyên gia, nếu bạn nhiễm độc chì ở mức độ nặng có thể dẫn đến tình trạng tăng huyết áp, vô sinh và sảy thai. Chưa kể các hóa chất độc hại khác chứa trong pin nếu tích tụ lâu ngày trong cơ thể với nồng độ lớn có thể dẫn đến bị tử vong.

Cách nhận biết bánh chưng xanh luộc bằng pin

Về vỏ lá bên ngoài: Nếu vỏ lá bên ngoài có màu ánh tím hoặc màu xanh mướt thì nhiều khả năng đó là bánh chưng luộc bằng pin. Còn đối với bánh chưng luộc theo phương pháp truyền thống, thời gian luộc khoảng tầm 8 - 10 giờ, lá thường ngả màu, hơi vàng và không thể xanh mướt được.

Về vỏ bánh chưng: Với bánh chưng luộc bằng pin, vỏ bánh xanh rờn, nếp trong, bắt mắt hơn. Đối với bánh chưng luộc bình thường, vỏ bánh màu xanh nhạt hơn hoặc ngả thành màu hơi vàng. Nếp không được trong như bánh chưng luộc bằng pin.

Về nhân bên trong: Bánh chưng luộc bằng pin không được dền, vì ép chín nhanh nên không được dẻo, thơm mùi vị đặc trưng giống như bánh chưng luộc thông thường.

Bên cạnh những cách nhận biết kể trên, trước khi mua, bạn nên kiểm tra thật kĩ vỏ bánh. Nếu vỏ bánh có chút đen, cầm lên không chắc chắn thì có khả năng da nấu chín quá nhanh bằng pin độc hại.

Để tránh mua phải bánh chưng luộc bằng pin bạn nên lựa chọn địa chỉ bán bánh uy tín, có thương hiệu hay mua tại những cửa hàng, siêu thị lớn. Nếu có điều kiện thì bạn nên tự gói bánh tại nhà vừa tạo không khí Tết đầm ấm vừa đảm bảo bánh chưng sạch, được luộc theo phương pháp truyền thống.

Bánh chưng muốn bảo quản được lâu thì bạn nên để ở chỗ thoáng mát, không bị ẩm, bụi bẩn để tránh bánh bị ôi thiu, mốc nhanh. Tùy theo điều kiện thời tiết, bạn cần bảo quản cho phù hợp.

Hồng Nam


Tác dụng tuyệt vời của những loại gia vị trong mâm cơm hằng ngày

Ớt giúp giảm cân, lợi tim

Ớt không chỉ là một gia vị thường xuyên có mặt trong các bữa ăn mà còn có những công dụng trong việc chữa bệnh. Ớt dùng làm gia vị, thực phẩm vì chứa nhiều vitamin A, vitamin C gấp 5- 10 lần cà chua và cà rốt. Chất cay trong quả ớt gọi là capsaicin (C9H14O2) có công dụng trị bệnh được dùng nhiều trong y học.

Chất capsaicin có tác dụng đẩy nhanh tốc độ tiêu hóa và giúp cơ thể đốt cháy calo hiệu quả hơn do capsaicin làm nhiệt độ của cơ thể và nhịp tim tăng lên. Bên cạnh đó, các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, những người ăn thức ăn có nhiều gia vị sẽ ăn ít hơn. Nhờ đó, lượng calo họ nạp vào cơ thể sẽ giảm và giảm cân là điều đương nhiên.

Chất cay capsaicin trong ớt có tác dụng đẩy nhanh tốc độ tiêu hóa, ngăn ngừa sự viêm nhiễm.

Ớt còn có tác dụng sát khuẩn, chống ôi thiu, chống lạnh và chứa một số dưỡng chất nên giúp con người đề phòng và chữa một số bệnh. Lượng vitamin C phong phú trong ớt có thể khống chế xơ cứng động mạch và làm giảm cholesterol. Nghiên cứu cho thấy, ớt chứa các hoạt chất giúp máu lưu thông tốt, ngăn ngừa nguy cơ tai biến tim mạch. Thêm vào đó, chất capsincin trong ớt còn ngăn ngừa được sự viêm nhiễm, một yếu tố được xem là nguy hiểm, góp phần gây ra các bệnh về tim.

Nghệ chữa viêm khớp, giảm đau

Ngoài việc tạo màu, mùi thơm, khử chất tanh cho món ăn, nghệ còn chứa dưỡng chất curcumin với các thuộc tính chống viêm tự nhiên rất tốt. Nghệ sẽ hạn chế các cơn đau ở khớp cũng như sự thoái hóa xương ở người già. Chất circumin hiện diện trong nghệ có khả năng làm nhẹ bớt các cơn đau do chứng viêm khớp gây ra.

Nghệ cũng có tác dụng với một số bệnh như bệnh viêm ruột, ung thư, viêm khớp dạng thấp. Ngoài ra, việc sử dụng nghệ thường xuyên trong bữa ăn hàng ngày sẽ giúp bạn tăng cường trí nhớ, hạn chế đau nhức, góp phần ức chế các tế bào gây bệnh ung thư ruột.

Tỏi giúp phòng ngừa ung thư, tăng cường miễn dịch

Có mặt trong hầu hết các món ăn hàng ngày của gia đình, không dừng lại ở đó, với tác dụng chữa bệnh thì tỏi giúp phục hồi allicin, một hợp chất tự nhiên trong cơ thể, có tác dụng chống ung thư, giảm cholesterol, giảm huyết áp rất tốt và hiệu quả.

Hạt tiêu

Từ lâu tiêu đã được xem là một loại dược liệu tốt, được sử dụng để chữa nhiều bệnh như hen suyễn, đau nhức, đau họng, trĩ, rối loạn đường tiết niệu, tả, sốt định kỳ và chứng khó tiêu.

Giúp hệ miễn dịch khỏe mạnh ngăn ngừa bệnh ung thư, nhiễm khuẩn và các bệnh nguy hiểm khác do hệ miễn dịch suy giảm. Gia vị giúp tăng khả năng miễn dịch của cơ thể là tỏi và hạt tiêu đen.

Tác dụng của quế

Mùi vị quế sẽ giúp tăng độ ẩm và tính ngon cho những món ăn ngọt hay mặn. Quế có tác dụng giúp giảm cơn đau do viêm khớp. Thêm vào đó, quế giúp máu lưu thông tốt, giảm đau cho phụ nữ trong chu kỳ kinh nguyệt và cải thiện nồng độ cholesterol. Đặc biệt, quế rất tốt cho bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường vì nó góp phần giữ lượng đường trong máu ổn định rất tốt.

Tác dụng quý của gia vị
Quế giúp máu lưu thông tốt, giảm đau cho phụ nữ trong chu kỳ kinh nguyệt và cải thiện nồng độ cholesterol.

Như nhiều gia vị khác, quế có tính chất chống khuẩn và chống viêm. Quế được chứng tỏ có khả năng diệt vi khuẩn E.coli. Các nhà nghiên cứu mới đây phát hiện là quế rất giàu chất chống ôxy hóa polyphenol - đây lại là một lý do nữa cho thấy quế tốt cho tim. Quế còn có nhiều chất xơ và có thể giảm chứng ợ nóng cho một số người.

Mặc dù gia vị mang đến rất nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng việc sử dụng trong các món ăn hàng ngày chỉ nên ở mức vừa phải, đặc biệt là đối với những người có bao tử “nhạy cảm” hay mắc chứng dị ứng nhẹ với gia vị.

 

BS. Ngô Mỹ Hà


Những dấu hiệu trên mặt cho thấy cơ thể thiếu dinh dưỡng

 

Việc ăn uống đa dạng và hợp lý không chỉ cũng cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng  bổ sung cần thiết. Kể cả khi ăn uống tốt, một số yếu tố vẫn ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cơ thể như tuổi tác và một số bệnh, như bệnh ở hệ tiêu hóa. Thiếu dinh dưỡng đôi khi rất khó nhận thấy và bạn sẽ phải luôn cảnh giác với nó. Mặt là nơi bạn cần bắt đầu quan sát các dấu hiệu của thiếu dinh dưỡng.

Da nhợt nhạt: Nếu mặt bạn ngày càng trở nên nhợt nhạt, xanh xao có nghĩa cơ thể đang thiếu vitain B12. Một vài triệu chứng khác bao gồm gặp vấn đề về trí nhớ và mệt mỏi. Ăn nhiều cá và các loại thịt hữu cơ rất tốt trong trường hợp này. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến da nhợt nhạt.

 

Tóc xấu: nếu bạn thấy tóc khô, dễ gãy rụng và nhiều gàu, có thể cơ thể đang thiếu vitamin B7 (biotin). Điều này thường xảy ra khi bạn uống nhiều thuốc kháng sinh, tiêu diệt những vi khuẩn đường ruột giúp tổng hợp biotin. Trong trường hợp này bạn nên ăn nhiều thực phẩm giàu biotin như nấm, lòng đỏ trứng và súp lơ.

Bọng mắt: Bọng mắt và sưng chân là triệu chứng cơ thể thiếu iốt. Những dấu hiệu khác là khô da, tăng cân, móng tay yếu. Ăn nhiều cá và các loại rau giàu iốt sẽ cải thiện tình trạng này. Đây là nguyên nhân chính gây bọng mắt.

Môi nhợt nhạt: môi và nướu răng nhợt nhạt là biểu hiện khi thiếu sắt. Những triệu chứng này dễ thấy ở phụ nữ hơn nam giới. Để bổ sung sắt bạn nên ăn nhiều rau chân vịt.

Lưỡi trơn nhẵn. Lưỡi trơn nhẵn là dấu hiệu thiếu vitamin B12. Bổ sung thịt nạc vào chế độ ăn giúp cải thiện tình trạng trên.

Nướu nề hoặc chảy máu. Nướu nề hoặc chảy máu do cơ thể thiếu vitamin C. Một số vấn đề sức khỏe khác có thể xảy ra như đau cơ và bệnh hoại huyết. Ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin C như trái cây họ cam quýt, các loại quả mọng giúp cải thiện tình trạng trên. Đây là một trong nững nguyên nhân chính gây chảy máu nướu răng.

BS.Tuyết Mai

(theo Univadis/Boldsky)


Trị khô da bằng chế độ ăn

Cung cấp đủ nước

Nước là thức uống quan trọng nhất cho một làn da khô. Cần cung cấp 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày. Cung cấp đủ nước cho cơ thể làm da mềm mại, duy trì độ ẩm cần thiết, không khô ráp và giúp cơ thể thải độc tố, từ đó hạn chế sự hình thành mụn. Việc ngăn chặn tình trạng mất nước cũng là một bước dưỡng da quan trọng. Có thể sử dụng những sản phẩm dưỡng da tạo nên một lớp màng ngăn cản việc mất nước, đồng thời cung cấp thêm độ ẩm cho làn da được căng mịn và trơn láng.

Nếu tình trạng khô da trầm trọng thì sau khi làm sạch và làm mềm da, có thể sử dụng một số loại tinh chất chiết xuất từ thảo dược với các thành phần dưỡng ẩm, chống lão hóa để nhanh chóng phục hồi những vùng da bị tổn thương.

Trị khô da bằng chế độ ănCần chú ý chăm sóc da bị khô trong mùa lạnh.

Các vitamin hữu ích cho làn da khô

Vitamin A: Khi cơ thể thiếu hụt vitamin A thì bề mặt da sẽ trở nên khô ráp, bong tróc, đóng vảy. Vitamin A có đặc điểm là tan trong dầu, mỡ (chất béo), vì vậy cần bổ sung các chất béo lành mạnh (chất béo không bão hòa) để giúp hấp thu vitamin A một cách tốt nhất.

 

Vitamin B: Giúp da căng mịn, chống lão hóa. Thiếu hụt vitamin B có thể gây khô sạm da.

Vitamin C: Tham gia trực tiếp vào quá trình sản sinh collagen tự nhiên của cơ thể. Collagen đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành mạng lưới giữ nước làm ẩm từ sâu bên trong cho da, làm lành vết nứt của da.

Vitamin E: Giúp bảo vệ da khỏi những tấn công của gốc tự do và giúp tái tạo lớp da bề mặt mềm mịn, chống khô ráp.

Chất béo lành mạnh (chất béo không bão hòa): Là các acid béo omega-3, omega-6. Chúng cần thiết để giữ ẩm cho da, tạo rào cản để giữ nước giúp da mềm ẩm.

Các loại thực phẩm tránh cho da nứt nẻ

Mè đen (vừng): Mè đen cung cấp nhiều acid amin, acid omega-3, acid omega-6, nhiều yếu tố vi lượng như  calcium, magnesium, potassium, phosphor. Theo Đông y, mè đen bổ can thận, dưỡng huyết ích khí, làm đen tóc mịn da. Phụ nữ tuổi trung niên muốn trẻ hóa da có thể dùng bài thuốc sau: 200g mè đen, 250g nha đam, 20ml nước cốt nho. Trộn đều, uống 2 ngày/lần.

Đậu phộng (lạc): Lạc chứa nhiều dầu thực vật, ngoài ra lạc còn giàu vitamin B2 thúc đẩy tiêu hóa khiến bạn có cảm giác ngon miệng hơn. Vì vậy, ngoài việc cung cấp độ ẩm cho da, lạc còn giúp hệ tiêu hóa làm việc tốt hơn.

Hạt điều: Hạt điều là nguồn cung cấp protein rất tốt, giàu vitamin E giúp chống lại tác hại của ánh nắng mặt trời. Vitamin E giúp da giữ ẩm và trở nên mịn màng hơn.

Trứng: Lòng đỏ trứng chứa nhiều vitamin E có chức năng chống ôxy hóa tự nhiên và bảo vệ độ đàn hồi của da. Tuy trứng rất tốt nhưng không nên sử dụng quá nhiều vì dễ gây đầy bụng, khó tiêu.

Trị khô da bằng chế độ ănLòng đỏ trứng chứa nhiều vitamin E có chức năng chống ôxy hóa tự nhiên và bảo vệ độ đàn hồi của da.

Cà chua: Cà chua là một loại quả có tác dụng rất tốt cho sức khỏe và vẻ đẹp của cơ thể. Trong cà chua có đủ hầu hết các loại dưỡng chất mà cơ thể cần, có tác dụng chống lão hóa, giảm mệt mỏi, giúp trẻ hóa làn da.

Cần tây: Là loại rau giàu vitamin C, kẽm, kali. Ăn cần tây giúp cơ thể dễ dàng hấp thu calcium, lợi tiểu, giúp loại bỏ nhiều độc tố trong cơ thể khiến da trở nên mịn màng hơn.

Ngó sen: Chứa nhiều đạm, vitamin C, asparagine. Các loại chất này giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, giúp da mịn màng.

Cà rốt: Nếu khẩu phần hằng ngày  thiếu vitamin A, da sẽ bị khô và nứt nẻ. Cà rốt giàu vitamin A, không chỉ tốt cho mắt, hệ hô hấp và hệ tiêu hóa mà còn là yếu tố cần thiết trong quá trình phục hồi các tế bào da.

Gan bò, heo: Chứa nhiều vitamin, khoáng tố, đặc biệt là vitamin A tốt cho làn da và vitamin B12 giúp tái tạo hồng cầu, từ đó gia tăng lưu lượng máu đến nhiều cơ quan trong đó có da, làm cho da mịn màng hơn.

Dầu cá biển sâu: Chứa nhiều acid béo omega-3, omega-6, giữ ẩm tốt cho làn da.

BS. Ngô Văn Tuấn


5 lý do thông minh để nên ăn trứng

Trứng rất đẹp. Có một bức hình minh hoạ hoàn hảo minh chứng cho thiên nhiên có thể làm gì để đạt tới độ trọn vẹn. Trứng giúp cho chúng ta đẹp hơn bằng cách bồi bổ bên trong cơ thể, như là trái tim cũng như vẻ ngoài, như mái tóc.

 

ăn trứng có lợi cho sức khỏe

 

Trong khi trứng có một tiếng xấu đã đồn lâu do lo ngại nồng độ cholesterol cao, bằng chứng từ Tập san Y khoa Anh quốc đã cho thấy rằng ăn trứng ở mức độ vừa phải sẽ không có ảnh hưởng lên tim mạch hay các cơn đột quỵ.

Sau đây là 5 lý do tại sao trứng lại làm nên một bữa ăn tuyệt đẹp.

Trứng có thể giúp ra đời những đứa trẻ xinh đẹp

 

trứng tốt cho sự phát triển trí não của trẻ

 

Trứng là thực phẩm thiết yếu dành cho bà bầu. Tại sao? Bởi trong trứng có chứa choline, một loại vitamin B giúp trẻ phát triển, nhu cầu cần thiết để phát triển trí não. Bổ sung choline cũng gắn với giảm nguy cơ chứng rối loạn tâm thần ở trẻ sơ sinh, cũng như giảm nguy cơ mắc hội chứng Down cũng như chứng mất trí nhớ.

Trứng có thể giúp giảm ăn vặt buổi tối

 

ăn trứng giảm ăn vặt

 

Ăn một bữa sáng giàu protein sẽ giúp xoá tan cơn đói trong ngày. Protein chất lượng cao trong trứng giúp no lâu trong ngày. Nếu bạn muốn giảm cân và không thể cưỡng lại cơn thèm ăn bim bim, khoai tây chiên hay đồ ngọt sau 7h tối, trứng là một lựa chọn cho bạn để ăn sớm trong ngày.

Trứng giúp bạn nhanh lẹ

trứng giàu tyrosine, giúp bạn mau lẹ hơn

 

Một nghiên cứu năm 2014 chỉ ra rằng tyrosine, một amino acid tìm thấy trong trứng, giúp bạn nhanh nhẹn hơn, phản ứng khớp đầu gối nhanh hơn cả khi dùng thuốc. Các nhà nghiên cứu lưu ý rằng hiệu ứng tyrosine có thể thực sự tốt cho các tình huống như khi đang lái xe, một phản xạ nhanh có thể dẫn đến khác biệt dẫn đến tai nạn hay chỉ đơn giản là một ngày thường nhật rong ruổi trên đường.

Trứng có thể giúp giảm nguy cơ ung thư

 

ăn trứng giảm nguy cơ ung thư

 

Lượng chất chống oxy hoá có trong trứng có thể thực sự giảm nguy cơ ung thư lẫn bệnh tim, hai kẻ giết người thầm lặng ở Mỹ. Thậm chí ngay cả khi nấu chín trứng làm lượng chống oxy hoá giảm đi đến một nửa, thì lượng chất chống oxy hoá còn lại vẫn ngang với lượng chống oxy hoá có trong táo, các nhà nghiên cứu cho hay.

Trứng có thể góp phần làm giảm huyết áp

Protein trong trứng có thể giảm huyết áp nhờ hoạt động trong cơ thể giống như ACE (một loại enzyme chuyển hoá chất co mạch), một loại thuốc huyết áp. Mà giảm nguy cơ huyết áp cao cũng đồng nghĩa với với giảm nguy cơ bệnh tim mạch.

 

ăn trứng hạ huyết áp

 

Nên lưu ý rằng bạn không nhất thiết phải giới hạn chỉ ăn trứng cho bữa sáng. Bạn có thể làm trứng luộc cho các bữa ăn phụ, là nguồn nạp năng lượng tuyệt vời thay đồ ăn vặt. Để ăn trưa, thay vào đó hãy dùng lòng trắng trứng và mù tạc nghệ vàng để làm món trứng mayonnaise bổ dưỡng, hoặc thậm chí là ăn tối, trộn cùng lòng trắng trứng, rau chân vịt, hành và súp lơ để làm món frittata- trứng ốp lết kiểu Ý với rau củ.

Ngoài ra, bạn nên ăn trứng kèm với chế độ ăn giàu rau, hoa quả, ngũ cốc nguyên hạt, quả họ đậu, và các loại thực vật khác.

 

 

LiLy (theo Huffingtonpost.com)

trứng giàu tyrosine, giúp bạn mau lẹ hơn

 

Một nghiên cứu năm 2014 chỉ ra rằng tyrosine, một amino acid tìm thấy trong trứng, giúp bạn nhanh nhẹn hơn, phản ứng khớp đầu gối nhanh hơn cả khi dùng thuốc. Các nhà nghiên cứu lưu ý rằng hiệu ứng tyrosine có thể thực sự tốt cho các tình huống như khi đang lái xe, một phản xạ nhanh có thể dẫn đến khác biệt dẫn đến tai nạn hay chỉ đơn giản là một ngày thường nhật rong ruổi trên đường.

Trứng có thể giúp giảm nguy cơ ung thư

 

ăn trứng giảm nguy cơ ung thư

 

Lượng chất chống oxy hoá có trong trứng có thể thực sự giảm nguy cơ ung thư lẫn bệnh tim, hai kẻ giết người thầm lặng ở Mỹ. Thậm chí ngay cả khi nấu chín trứng làm lượng chống oxy hoá giảm đi đến một nửa, thì lượng chất chống oxy hoá còn lại vẫn ngang với lượng chống oxy hoá có trong táo, các nhà nghiên cứu cho hay.

Trứng có thể góp phần làm giảm huyết áp

Protein trong trứng có thể giảm huyết áp nhờ hoạt động trong cơ thể giống như ACE (một loại enzyme chuyển hoá chất co mạch), một loại thuốc huyết áp. Mà giảm nguy cơ huyết áp cao cũng đồng nghĩa với với giảm nguy cơ bệnh tim mạch.

 

ăn trứng hạ huyết áp

 

Nên lưu ý rằng bạn không nhất thiết phải giới hạn chỉ ăn trứng cho bữa sáng. Bạn có thể làm trứng luộc cho các bữa ăn phụ, là nguồn nạp năng lượng tuyệt vời thay đồ ăn vặt. Để ăn trưa, thay vào đó hãy dùng lòng trắng trứng và mù tạc nghệ vàng để làm món trứng mayonnaise bổ dưỡng, hoặc thậm chí là ăn tối, trộn cùng lòng trắng trứng, rau chân vịt, hành và súp lơ để làm món frittata- trứng ốp lết kiểu Ý với rau củ.

Ngoài ra, bạn nên ăn trứng kèm với chế độ ăn giàu rau, hoa quả, ngũ cốc nguyên hạt, quả họ đậu, và các loại thực vật khác.

 

LiLy (theo Huffingtonpost.com)

trứng giàu tyrosine, giúp bạn mau lẹ hơn

 

Một nghiên cứu năm 2014 chỉ ra rằng tyrosine, một amino acid tìm thấy trong trứng, giúp bạn nhanh nhẹn hơn, phản ứng khớp đầu gối nhanh hơn cả khi dùng thuốc. Các nhà nghiên cứu lưu ý rằng hiệu ứng tyrosine có thể thực sự tốt cho các tình huống như khi đang lái xe, một phản xạ nhanh có thể dẫn đến khác biệt dẫn đến tai nạn hay chỉ đơn giản là một ngày thường nhật rong ruổi trên đường.

Trứng có thể giúp giảm nguy cơ ung thư

 

ăn trứng giảm nguy cơ ung thư

 

Lượng chất chống oxy hoá có trong trứng có thể thực sự giảm nguy cơ ung thư lẫn bệnh tim, hai kẻ giết người thầm lặng ở Mỹ. Thậm chí ngay cả khi nấu chín trứng làm lượng chống oxy hoá giảm đi đến một nửa, thì lượng chất chống oxy hoá còn lại vẫn ngang với lượng chống oxy hoá có trong táo, các nhà nghiên cứu cho hay.

Trứng có thể góp phần làm giảm huyết áp

Protein trong trứng có thể giảm huyết áp nhờ hoạt động trong cơ thể giống như ACE (một loại enzyme chuyển hoá chất co mạch), một loại thuốc huyết áp. Mà giảm nguy cơ huyết áp cao cũng đồng nghĩa với với giảm nguy cơ bệnh tim mạch.

 

ăn trứng hạ huyết áp

 

Nên lưu ý rằng bạn không nhất thiết phải giới hạn chỉ ăn trứng cho bữa sáng. Bạn có thể làm trứng luộc cho các bữa ăn phụ, là nguồn nạp năng lượng tuyệt vời thay đồ ăn vặt. Để ăn trưa, thay vào đó hãy dùng lòng trắng trứng và mù tạc nghệ vàng để làm món trứng mayonnaise bổ dưỡng, hoặc thậm chí là ăn tối, trộn cùng lòng trắng trứng, rau chân vịt, hành và súp lơ để làm món frittata- trứng ốp lết kiểu Ý với rau củ.

Ngoài ra, bạn nên ăn trứng kèm với chế độ ăn giàu rau, hoa quả, ngũ cốc nguyên hạt, quả họ đậu, và các loại thực vật khác.

 

LiLy (theo Huffingtonpost.com)


Chớ xem nhẹ nguồn thực phẩm giầu kẽm trong bữa cơm hằng ngày

Những tác dụng tuyệt vời của kẽm với cơ thể

Kẽm giúp phát triển và duy trì hoạt động hiệu quả của hệ thống miễn dịch, bảo vệ cơ thể trước bệnh tật, làm vết thương mau lành.

Kẽm tham gia vào thành phần của trên 300 enzym kim loại. Là chất xúc tác không thể thiếu được của ARN-polymerasa, có vai trò quan trọng trong quá trình nhân đối AND và tổng hợp protein. Do đó, kẽm giúp tăng phân chia tế bào, thúc đẩy sự tăng trưởng. Nếu thiếu kẽm, sự phân chia tế bào sẽ khó xảy ra nên ảnh hưởng trầm trọng tới sự tăng trưởng cả cân nặng và chiều cao.

Ngoài ra, kẽm còn tham gia vào quá trình sinh tổng hợp và điều hòa chức năng của trục hormone dưới đồi như GH (Growth hormone), IGF-I là những hormone tăng trưởng và kích thích tăng trưởng.

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy việc bổ sung kẽm có hiệu quả tăng trưởng chiều cao tốt hơn ở cả trên trẻ bình thường cũng như trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi.

Bên cạnh đó kẽm còn giúp duy trì và bảo vệ các tế bào vị giác và khứu giác. Thiếu kẽm, sự chuyển hóa của các tế bào vị giác bị ảnh hưởng, gây biếng ăn do rối loạn vi giác. Trẻ em biếng ăn sẽ bị suy dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển.

 

Thức ăn nhiều kẽm là tôm đồng, lươn, hàu, sò, gan lợn, sữa, thịt bò, lòng đỏ trứng, cá, đậu nành, các hạt có dầu (hạnh nhân, hạt điều, đậu phộng..).

Bổ sung kẽm đầy đủ giúp giảm 41% chứng viêm phổi

Những thức ăn nguồn gốc thực vật có chứa kẽm với giá trị sinh học thấp, do chứa nhiều chất ức chế hấp thu kẽm. Do đó, khẩu phần ăn ít thịt cá, hải sản mà chỉ chủ yếu ăn ngũ cốc và các thực phẩm thực vật sẽ làm tăng nguy cơ thiếu kẽm.

Nghiên cứu can thiệp cho thấy việc Bổ sung kẽm cho trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi có tác dụng phục hồi rõ rệt cả về tốc độ phát triển chiều cao và cân nặng, làm tăng nồng độ hormon IGF-1.

Theo nghiên cứu của Castillo – Duran, việc bổ sung kẽm cho trẻ có cân nặng sơ sinh thấp cho thấy có sự tăng trưởng tốt cả về chiều cao và cân nặng trong 6 tháng đầu đời.

Một nghiên cứu tại Mỹ cho thấy bổ sung kẽm giúp làm giảm 18% trường hợp tiêu chảy, 41% trường hợp viêm phổi và làm giảm tỷ lệ tử vong trên 50%.

Nhu cầu của kẽm cần có trong khẩu phần ăn hàng ngày:

Trẻ dưới 5 tháng: 2,8mg/ngày,

Trẻ 6-11 tháng-2 tuổi: 4,1mg/ngày

Trẻ 3-5 tuổi: 4,8mg/ngày,

Trẻ 6-9 tuổi: 5,6mg/ngày,

10-19 tuổi: khoảng 7,2 đối với nữ, và 8,6mg/ngày đối với nam.

Thực phẩm giầu kẽm

Thức ăn nhiều kẽm là tôm đồng, lươn, hàu, sò, gan lợn, sữa, thịt bò, lòng đỏ trứng, cá, đậu nành, các hạt có dầu (hạnh nhân, hạt điều, đậu phộng..).

Đậu xanh nảy mầm cũng là thực phẩm giàu kẽm và dễ hấp thu. Với trẻ nhũ nhi, để có đủ kẽm, nên cố gắng cho bú mẹ vì kẽm trong sữa mẹ dễ hấp thu hơn nhiều so với sữa bò.

Do đó, người mẹ cần ăn nhiều thực phẩm giàu kẽm để có đủ kẽm cho cả hai mẹ con..

 

Bảng thực phẩm do viện Dinh dưỡng Quốc gia cung cấp

Thanh Loan (ghi)


Thuốc gì cải thiện tình trạng hay quên?
Tôi 45 tuổi. Gần đây trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày tôi thấy mình có hiện tượng hay quên. Mong bác sĩ tư vấn giúp tôi có thể dùng thuốc gì để cải thiện tình trạng này.

Xin trân trọng cảm ơn bác sĩ!

Nguyễn Vĩnh Bảo (Đồng Nai)

Hiện tượng quên được chia thành hai loại: Giảm trí nhớ gần, nhưng trí nhớ xa còn tốt. Bệnh nhân hay có hiện tượng bỏ đâu, quên đó hoặc nói trước, quên sau, nhưng họ vẫn nhớ rất tốt các sự việc diễn ra đã lâu như tên, tuổi, quê quán... Loại này hay gặp ở bệnh trầm cảm, lo âu lan tỏa, nghiện rượu, chấn thương sọ não. Giảm trí nhớ kiểu này có thể chữa được. Loại thứ hai của quên là giảm cả trí nhớ xa và trí nhớ gần. Loại này còn gọi là mất trí, gặp trong bệnh mất trí Alzheimer, Pic, Parkinson, mất trí do rượu... Nói chung, các bệnh mất trí đều rất khó chữa.

Như vậy, đối chiếu với trường hợp của bạn thì bạn thuộc loại giảm trí nhớ gần mà thôi. Giảm trí nhớ do nghiện rượu, do chấn thương sọ não thì rất dễ nhận ra vì người bệnh có tiền sử nghiện rượu hoặc chấn thương sọ não.

Giảm trí nhớ do trầm cảm và lo âu lan tỏa có tỷ lệ rất cao ở độ tuổi từ 45-65 (chiếm 25% số người bệnh). Biểu hiện của bệnh ngoài trí nhớ gần rất kém còn có mất ngủ (khó vào giấc ngủ, ngủ không sâu, thức giấc rất sớm), mệt mỏi, uể oải, nhất là về buổi sáng, lo lắng vô cớ, luôn trong trạng thái căng thẳng. Ngoài ra, người bệnh nhận thấy khả năng lao động, đặc biệt là lao động trí óc của mình giảm sút trầm trọng.

Về điều trị, người ta thường dùng thuốc chống trầm cảm phối hợp với liều nhỏ thuốc bình thần. Thuốc chống trầm cảm hay được sử dụng hơn cả là sertralin và paroxetin do chúng có hiệu quả điều trị tốt cả với trầm cảm và lo âu mà lại rất ít tác dụng phụ. Thuốc bình thần dùng kèm ở đây được khuyên là clonazepam hoặc bromazepam. Hai thuốc này đều có khả năng giảm lo âu rất nhanh ngay ở liều thấp, khó gây phụ thuộc thuốc và được bệnh nhân dung nạp tốt.

Ngoài thuốc chống trầm cảm như đã nêu trên, bệnh nhân có thể được dùng kết hợp với các thuốc cải thiện tuần hoàn não như ginko biloba hoặc piracetam liều trung bình. Các thuốc này chỉ có hiệu quả rõ ràng khi được kết hợp với thuốc chống trầm cảm. Chúng rất ít tác dụng nếu chỉ dùng đơn độc.

Như vậy, bạn nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa tâm thần để được khám và kê đơn cho phù hợp. Chúc bạn chóng khỏi bệnh!

PGS.TS. Bùi Quang Huy


Rau sống hay nấu chín tốt hơn?

Cơn sốt thực phẩm tươi sống bắt đầu bùng phát từ những năm 1800, khi người đầu tiên ủng hộ phong trào này, một bác sĩ gốc Thuỵ Sĩ Maximilian Bircher-Benner tuyên bố rằng việc ăn táo tươi đã giúp chữa khỏi chứng vàng da nhẹ của ông.

Sau đó ông bắt đầu tiến hành các thử nghiệm với thực phẩm tươi sống và mở một phòng khám dinh dưỡng để tuyên truyền về những thông điệp của mình tới bất kỳ thính giả nào muốn lắng nghe.

Ngày nay chế độ ăn thực phẩm tươi sống vẫn rất phổ biến, nhưng nhiều người đang đặt ra câu hỏi: Liệu ăn rau sống có tốt cho sức khoẻ hơn rau đã nấu chín không?

Vì sao nhiều người chọn đồ tươi sống?

Lý thuyết đứng sau việc lựa chọn thực phẩm tươi sống là những thực phẩm này chứa các enzyme tự nhiên thường bị phá huỷ khi bị nấu ở nhiệt độ trên 46 độ C. Hơn nữa vitamin và và các chất dinh dưỡng thực vật giúp phòng ngừa bệnh tật cũng bị phá huỷ. Trong một số trường hợp, ăn rau sống có thể cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn.

Lấy vitamin C là một ví dụ. Vitamin C rất dễ bị phá huỷ bởi nhiệt. Vì vậy các loại rau giàu chất dinh dưỡng này, bao gồm ớt, rau lá xanh (như cải xoăn) và súp lơ xanh đều có thể mất chất dinh dưỡng khi nấu lên. Các vitamin nhóm B như biotin, thiamin, niacin và riboflavin cũng dễ bị phá huỷ khi tiếp xúc với nhiệt dù chúng không có nhiều lắm trong rau.

Các loại dưa chua như bắp cải muối cũng gặp vấn đề tương tự. Thực phẩm lên men chứa các vi khuẩn có lợi, có vai trò như probiotics. Tuy nhiên việc đun nấu cũng sẽ tiêu diệt những vi khuẩn này.

Cuối cùng, nếu bạn nhìn vào bức tranh toàn cảnh về dinh dưỡng của thực phẩm tươi sống bạn sẽ thấy một điều đáng chú ý. Một nghiên cứu được xuất bản trên Tạp chí The British Journal of Nutrition thấy rằng những người theo chế độ ăn thực phẩm tươi sống có lượng beta-caroten cao hơn và có lượng vitamin A bình thường. Tuy nhiên nghiên cứu cũng thấy rằng họ có lượng lycopen thấp, một chất chống oxi hoá mạnh. Điều này cho thấy thực ra cốt lõi của vấn đề nằm ở sự cân đối và thực phẩm nấu chín cũng có những ưu điểm.

Những ưu điểm của thực phẩm nấu chín là gì?

Ý tưởng cho rằng thực phẩm nấu chín cung cấp nhiều dinh dưỡng hơn là ăn sống xuất hiện vào năm 2002, khi một nghiên cứu trên tờ Journal of Agricultural and Food Chemistry thấy rằng việc nấu chín cà chua sẽ khiến chúng giải phóng lycopen. Nấu cà chua ở 88 độ C trong 30 phút sẽ làm lượng lycopen tăng 25%. Đây là một lợi ích không hề nhỏ khi lycopene được thấy là giúp giảm nguy cơ bệnh tim mạch, thoái hoá hòng điểm (một bệnh về mắt) và ung thư.

Cà rốt cũng cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn khi được nấu chín. Một nghiên cứu trên tờ Journal of Agricultural and Food Chemistry thấy rằng cà rốt nấu chín có lượng carotenoid và vitamin C cao hơn cà rốt sống. Ngay sau khi nấu, hàm lượng chất chống ôxy hoá trong cà rốt tăng thêm 34,3%.

Một nghiên cứu khác trên tạp chí International Journal of Food Science & Technology đã xác định rằng nấu chín măng tây sẽ làm tăng một số chất dinh dưỡng thực vật như quercetin, lutein và zeaxanthin. Chất chống ôxy hoá quercetin giúp chống viêm, ngăn ngừa một số loại ung thư và bảo vệ tim mạch. Một chất chống ôxy hoá khác là lutein giữ cho tim, mắt và da khoẻ mạnh và được cho là giúp ngăn ngừa ung thư vú. Còn zeaxanthin cũng là một chất chống ôxy hóa đã chứng tỏ có tác dụng bảo vệ mắt khỏi thoái hoá hoàng điểm.

Nấm cũng là loại thực phẩm có lượng dinh dưỡng cao hơn khi nấu chín (cho dù chúng không phải là rau). Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng của Bộ Nông nghiệp Mỹ báo cáo rằng nấm nấu chín có lượng kali, kẽm và niacin cao hơn nấm sống.

Các loại rau lá xanh như cải xoăn hay cải bó xôi đều chứa cả canxi và sắt. Khi ăn sống, một chất tự nhiên trong rau có tên là axít oxalic sẽ ngăn không cho cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng quan trọng này. Tuy nhiên khi được nấu chín, nhiệt độ cao sẽ phá vỡ axít oxalic và giúp cơ thể hấp thụ các muối khoáng dễ dàng hơn.

Như vậy có thể thấy ăn rau sống hay nấu chín đều rất tốt cho sức khoẻ. Để có được kết quả tốt nhất, hãy áp dụng cả hai.

Cẩm Tú

Theo MSN


8 loại thực phẩm giảm cân tốt nhất trong mùa hè

1. Cà chua

Cà chua chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp bạn khỏe mạnh. Lycopen là chất chống oxy hóa tuyệt vời có trong cà chua giúp giảm viêm trong cơ thể và kiểm soát hàm lượng leptin - một hormone điều chỉnh cảm giác thèm ăn có thể làm giảm thèm ăn. Ngoài ra, chúng chứa ít calo (trung bình 1 quả cà chua chứa 22 calo) và nhiều vitamin C - chất chống oxy hóa có liên quan tới tăng cường đốt cháy mỡ nhất là khi luyện tập. Hãy lựa chọn cà chua hữu cơ vì một nghiên cứu chỉ ra rằng cà chua hữu cơ chứa hơn 55% vitamin C.

 

9 loại thực phẩm giảm cân tốt nhất trong mùa hè

 

2. Quả mọng

Các nhà nghiên cứu ĐH Harvard phát hiện ra rằng ăn quả mọng có thể giúp bạn tránh tăng cân nhờ chứa lượng đường huyết thấp hơn, điều đó có nghĩa đường huyết ít bị tăng khi đói. Quả mọng cũng chứa chất xơ – 1 cốc quả mâm xôi chứa tới 8g chất xơ, có thể giúp bạn giảm cân nhờ cảm giác no lâu hơn. Một nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng ăn quả việt quất có thể giảm mỡ bụng.

3. Gỏi hải sản ceviche

Món ceviche (còn gọi là gỏi hải sản) phổ biến ở các vùng ven biển Trung và Nam Mỹ. Món ăn này được làm từ cá tươi sống vừa được bắt từ dưới sông lên. Sau đó người đầu bếp sẽ ướp các lát cá tươi cùng nước chanh hoặc cam và trộn thêm gia vị cho "chín". Món ăn này chứa nhiều protein no, một dưỡng chất vĩ mô hỗ trợ giảm cân cũng như axit béo omega-3 giúp giảm cân. Trong một nghiên cứu, những con chuột ăn dầu cá giảm cân nhiều hơn và đốt cháy nhiều calo hơn.

4. Tôm

Khoảng 90g tôm chứa 101 calo và chỉ 1 g chất béo, 19 g protein khiến bạn no lâu hơn và hạn chế ăn sau đó. Chúng cũng là nguồn selen và vitamin B phong phú. Bạn không nên chiên bơ, xào mà nên nướng, luộc tôm.

5. Rau bina

Loại rau lá xanh này chứa vitamin A, vitamin C, sắt và folat và chỉ 7 calo trong 1 cốc. Nó có thể giảm cảm giác thèm ăn. Một nghiên cứu được đăng trên tờ Appetite chỉ ra rằng uống nước rau bina hàng ngày thúc đẩy giảm cân và giảm 95% cảm giác thèm ăn.

6. Dưa hấu

Dưa hấu là loại trái cây tuyệt vời của mùa hè. Hãy ăn 1 miếng dưa hấu thay vì 1 lát bánh, bạn sẽ giảm được hàng trăm calo. Dưa hấu chứa 92% là nước và nó có thể giúp đối phó với tình trạng đói liên quan tới mất nước.

7. Trà xanh đá (kèm bạc hà)

Trà xanh đá, chứa đường có thể rất tốt. Các nghiên cứu chỉ ra rằng hợp chất epigallocatechin-3-gallate (EGCG) có trong trà xanh có liên quan tới thúc đẩy đốt cháy mỡ, kiểm soát cảm giác thèm ăn và giảm cân. Có thể cho thêm bạc hà để tăng hương vị, bạc hà cũng đóng vai trò như một chất ức chế cảm giác thèm ăn.

8. Sữa chua Hy Lạp

Một cốc sữa chua Hy Lạp chứa 23g protein, theo các nghiên cứu có thể làm dịu cơn đói và khiến bạn có cảm giác no hơn. Nó cũng giúp làm tăng hương vị món sa lát, sinh tố và thậm chí là món tráng miệng.

BS Thu Vân

 

(Theo MSN)


Thực phẩm nên ăn hàng ngày để tránh tắc nghẽn động mạch, ngừa đau tim

1. Hoa quả tươi

Chúng chứa chất xơ, chất chống oxy hóa, vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Các chất chống oxy hóa cũng giúp ngăn ngừa tổn thương hệ tuần hoàn.

2. Đậu đen

Đậu đen chứa đủ chất xơ giúp giảm hàm lượng cholesterol và do vậy giúp cơ thể tránh nguy cơ bệnh tim. Đây là một trong những thực phẩm tốt nhất giúp ngăn ngừa đau tim.

3. Cá thu

Loại cá này chứa nhiều omega-3 giúp giảm cholesterol xấu, huyết áp và duy trì độ đàn hồi của mạch máu. Cá cũng là nguồn vitamin D phong phú giúp giảm huyết áp một cách hiệu quả và do vậy ngăn ngừa đau tim.

4. Rau bina

Rau bina giúp làm giảm một số loại enzym gây bệnh tim. Nó cũng chứa nhiều chất xơ và vitamin tốt cho tim.

5. Quả bơ

Bơ chứa nhiều kali giúp điều chỉnh huyết áp và nhịp tim. Trong khi đó, chất béo không bão hòa đơn giúp giảm cholesterol xấu. Đây là một trong những thực phẩm tốt nhất giúp ngăn ngừa đau tim.

6. Hạt

Theo kết quả nghiên cứu, các loại hạt chứa nhiều chất béo không bão hòa đơn, khoáng chất và selen liên quan tới giảm 15%-17% nguy cơ bệnh tim.

 

7. Bột lanh

Bột lanh chứa nhiều chất xơ, axit béo omega-3 và vitamin E giúp cải thiện tuần hoàn, do vậy ngăn ngừa tắc động mạch.

8. Trà xanh

Trà xanh giúp giảm cholesterol và lipid. Điều này làm giảm nguy cơ chất béo tích tụ trong động mạch, giúp động mạch không bị tắc nghẽn.

9. Hạt hướng dương

Những thực phẩm này giàu vitamin E và phytosterols có tác dụng bảo vệ tim chống lại sự gia tăng cholesterol xấu. Nó cũng chứa chất béo lành mạnh giúp giảm cholesterol. Đây là một trong những thực phẩm tốt nhất cho bệnh nhân đau tim.

10.  Tỏi

Tỏi giúp giảm cholesterol và huyết áp cao, có thể làm giảm sự căng thẳng của hệ tuần hoàn, do vậy ngăn ngừa được sự tắc nghẽn động mạch.

11.  Capsaicin

Hợp chất này có trong ớt giúp điều chỉnh viêm và cũng kiểm soát hàm lượng cholesterol. Từ đó ngăn ngừa nguy cơ đau tim.

12.  Đậu lăng

Đây là cây họ đậu giúp giảm cholesterol xấu. Đậu lăng giúp làm giảm 5% cholesterol xấu, từ đó giảm nguy cơ bệnh tim.

BS Thu Vân

 

(Theo Boldsky)


Tác dụng chữa bệnh ít biết của các loại rau thơm

1. Cây rau răm: còn có tên gọi là thuỷ liễu, hương lục... vị cay, tính ấm không độc, dùng để chữa đau bụng lạnh, chữa rắn cắn, chàm ghẻ, mụn trĩ, kích thích tiêu hoá, kém ăn, làm dịu tình dục. Thường khi làm thuốc, người ta dùng tươi, không qua chế biến.

Một số bài thuốc từ cây rau răm:

Trị chứng tiêu hoá kém: Mỗi ngày dùng 15g-20g cả thân và lá rau răm tươi, rửa sạch,vắt lấy nước cốt uống.

Trị say nắng: Kết hợp rau răm với sâm bố chính tẩm nước gừng (30g), đinh lăng (16g), mạch môn (1og), đem sao vàng, sắc với 600ml nước cô lại 300ml, uống trong ngày, chia làm 2 lần.

Rau thơm cũng góp phần không nhỏ trong chữa bệnh

Rau thơm cũng góp phần không nhỏ trong chữa bệnh

2. Cây thì là (thìa là): còn gọi là thời la, đông phong. Trong đông y, thì là là một vị thuốc rất thông dụng. Theo Nam dược thần hiệu, hạt thì là vị cay, tính ẩm, không độc, điều hoà món ăn, bổ thận, mạnh tì, tiêu trướng, trị đau bụng và đau răng.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây thì là:

Trị chứng đái rắt (đái són): lấy một nắm thì là tẩm với nước muối, sao vàng, tán thành bột. Khi dùng, lấy bánh dầy quết với bột trên, ăn. Phương thuốc này rất hiệu nghiệm đối với những người hay đi tiểu không có chừng mực, khi đi tiểu thấy đau buốt.

Trị chứng sốt rét: Những người đi rừng lâu ngày bị sốt rét ác tính, sẽ rất nguy hiểm đến tính mạng. Để trị chứng này, lấy hạt thì là tươi, giã, vắt lấy nước uống hay phơi khô hạt, tán thành bột, sắc lấy nước uống.

3. Cây rau mùi: còn được gọi là ngò ta, hương tuy... có vị cay, tính ấm, không độc, tiêu thức ăn, trị phong tà, thông đại tiểu tiện, trị các chứng đậu, sởi khó mọc, phá mụn độc...

Một số bài thuốc chữa bệnh từ rau mùi:

Trị chứng kiết lị: một vốc hạt mùi, sao vàng, tán nhỏ. Pha 7-8g mỗi lần với nước, ngày uống 2 lần. Nếu lị ra máu thì uống với nước đường; lị đàm thì uống với nước gừng, ngày uống hai lần.

Tri chứng loét niêm mạc lưỡi: Kết hợp rau mùi với rau húng chanh ngâm 2 loại trên với nước muối pha loãng rồi nhai kỹ, nuốt lấy nước, nuốt dần dần, rất công hiệu.

4. Mùi tàu : còn gọi là ngò tây, ngò gai, ngò tàu... có vị the, tính ấm, mùi thơm hắc, khử thấp nhiệt, thanh uế, mạnh tì vị, kích thích tiêu hoá...

Một số bài thuốc từ cây mùi tàu:

Trị chứng đầy hơi, ăn không tiêu: rau mùi tàu 50g, kết hợp với gừng tươi, rau thái dài 4cm, gừng đập dập. Cho 2 thứ vào siêu đất, đổ chừng 400ml nước sắc lại còn 200ml chia làm 2 lần uống cách nhau 3 giờ.

Trị chứng sốt nhẹ: Mùi tàu 30g, thịt bò tươi 50g, vài lát gừng tươi. Tất cả thái nhỏ, nấu chín với 600ml nước. ăn nóng, khi ăn thêm ít tiêu bột, rồi đắp chăn kín cho ra mồ hôi.

5. Húng chanh: Còn gọi là cây rau tần, vị chua the, thơm hăng, tính ấm vào phế có công dụng giải cảm, tiêm đờm, khử độc và các chứng bệnh cảm cúm, lạnh phổi...

Một số bài thuốc từ cây húng chanh:

Chữa hen suyễn: Lá húng chanh 12g, lá tía tô 10. Hai thứ rửa sạch, sắc uống. Khi uống thuốc nên kiêng ăn thức ăn chiên xào, đồ uống lạnh, hải sản.

Chữa ho cho trẻ: húng chanh kết hợp với lá hẹ, mật ong. Cả 3 thứ đem hấp, cho trẻ uống rất sạch miệng mà lại đỡ ho.

Chữa rết, bọ cạp cắn, ong đốt: Lá húng chanh rửa sach, thái nhỏ hoặc nhai kỹ cho một ít muối vào rồi đắp lên vết thương, rất công hiệu.

6. Cây tía tô: còn gọi là tử tô, xích tô, bạch tô. Toàn bộ cây tía tô có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Lá tía tô vị cay, tính ấm, làm ra mồ hôi, tiêu đờm. Quả tía tô có tác dụng khử đờm, hen suyễn, tê thấp. Hạt tía tô chữa táo bón, mộng tinh...

Một số bài thuốc từ cây tía tô:

Trị chứng cảm cúm không ra mồ hôi, ho nặng: Nấu cháo gạo rồi thái chỉ 10g lá tía tô cho vào cháo, ăn nóng, đắp chăn kín cho ra mồ hôi, bệnh sẽ khỏi. Hoặc dùng 15-20g lá tía tô tươi, giã nát, đun sôi với nước, uống.

Chữa trúng độc do ăn hải sản: Nếu ăn hải sản bị dị ứng, mẩn đỏ người thì dùng một nắm lá tía tô giã hay xay lấy nước uống, bã xát vào chỗ mẩn ngứa. Hoặc có thể kết hợp với sinh khương (8g), gừng tươi (8g), cam thảo (4g) đun với 600ml, cô lại còn 200ml, uống lúc nóng, chia 3lần/ ngày.

Chữa táo bón: Khoảng 15g hạt tía tô,15g hạt hẹ giã nhỏ, trộn với nhau chế thêm 200ml nước, lọc lấy nước cốt, nấu cháo ăn rất tốt, đặc biệt là trị chứng táo bón lâu ngày ở người già và người cơ thể bị suy yếu.

 

     

BS Đào Sơn


Sự thật về các loại nước giải khát vitamin

Nước vitamin là gì?

Nước vitamin là một loại đồ uống bổ sung vitamin và khoáng chất được quảng cáo trên thị trường với các tác dụng cải thiện tình trạng mất nước, thiếu năng lượng và mệt mỏi về tinh thần của con người.

Nước vitamin không có chứa nước quả tươi mà được pha trộn với rất nhiều loại hương vị phù hợp với sở thích của từng người như là vị chanh, vị trà xanh, vị cam, vị nho, vị việt quất, vị lựu… Các vị này đều được tổng hợp hóa học.

Nước vitamin “zero”

Các công ty sản xuất nước uống vitamin cũng cho ra đời một dòng sản phẩm không chứa đường gọi là nước vitamin “zero”. Loại nước này được làm ngọt từ chiết xuất lá cây cỏ ngọt (stevia leaf extract) hoặc đường hóa học erythritol thay vì sử dụng đường mía.

Erythritol là một loại đường rượu, nó có vị ngọt tương tự đường mía nhưng có chỉ số năng lượng bằng 0. Những loại chất làm ngọt này có thể gây một số tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như tiêu chảy, đầy bụng khi tiêu thụ với số lượng lớn.

Nếu bạn bị mẫn cảm với đường rượu hay bị một căn bệnh mãn tính đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, hãy hỏi ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng nước vitamin “zero” chứa erythritol.

Lượng đường trong nước vitamin

Một thìa cà phê đường tương đương với 4 gram đường. Theo các thông tin trên sản phẩm, tất cả các sản phẩm nước vitamin ngoại trừ sản phẩm “zero” đều có chứa từ 31-32 gram đường, tương đương với 7 thìa cà phê đường trong mỗi bình nước.

Để hình dung, một lon Coca hơn 350 ml có chứa khoảng 39 gram đường tức là vào khoảng 9 thìa cà phê đường. Lượng đường có trong nước vitamin thậm chí còn nhiều hơn khi so sánh giữa Coca và các loại soda khác so với nước thông thường. Do vậy, nếu bạn uống nhiều chai nước vitamin một ngày, lượng đường bạn nạp vào cơ thể có thể vượt quá giới hạn cho phép.

Nước vitamin cũng có chứa đường fructose dạng tinh thể được bào chế từ ngô và gần như là 100% fructose. Hàm lượng đường fructose trong nước vitamin cao hơn hẳn so với sirô ngô fructose. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiêu thụ quá nhiều các loại nước ngọt chứa hàm lượng fructose cao có thể làm gia tăng nguy cơ béo phì và mắc các bệnh tim mạch. Theo các kết quả của nhiều nghiên cứu gần đây, sử dụng nhiều đồ uống có đường có thể làm tăng nguy cơ:

Tiểu đường type 2

Béo phì

Bệnh tim mạch

Bệnh gout

Sâu răng

Các hội chứng rối loạn chuyển hóa

Thành phần vitamin trong nước uống vitamin

Hầu hết các loại nước vitamin đều được bổ sung vitamin nhóm B và vitamin C. Một vài loại có chứa vitamin E. Tất cả các loại vitamin này đều quan trọng đối với cơ thể nhưng cách tốt nhất để bổ sung vitamin vẫn là từ thực phẩm toàn phần (whole foods) chứ không phải đồ uống có đường. Bạn có thể bổ sung đủ nhu cầu vitamin cần thiết nếu tuân theo một chế độ dinh dưỡng có đủ:

Trái cây

Rau xanh

Thịt nạc

Các loại hạt nguyên cám

Thành phần caffeine trong nước vitamin

Một số loại nước vitamin bù đắp năng lượng cho cơ thể có chứa thành phần caffeine. Caffeine là một chất kích thích có tác dụng tăng khả năng tập trung. Nó cũng có tác dụng tăng cường chuyển hóa và cải thiện tâm trạng. Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi tiêu thụ caffeine bao gồm:

Đau đầu

Run rẩy

Lo lắng

Mệt mỏi

Tim đập nhanh

Càng tiêu thụ nhiều caffeine, nguy cơ gặp phải tác dụng phụ càng cao. Một số người bị mẫn cảm dù chỉ với một lượng nhỏ caffeine. Nếu bạn bị dị ứng hay mắc phải một bệnh nào đó khi tiếp xúc với caffeine như rối loạn nhịp tim, hãy kiểm tra kỹ nhãn sản phẩm trước khi mua để đảm bảo sản phẩm đó không có chứa caffeine.

 



 

Các chất điện giải trong nước vitamin

Chất điện giải là các muối khoáng trong dịch cơ thể tồn tại ở dạng ion mang điện tích bao gồm:

Kali

Magie

Natri

Canxi

Các chất điện giải là các thành phần vô cùng quan trọng đối với hoạt động của hệ thần kinh, cơ và não bộ.

Chất điện giải của cơ thể thường bị mất đi qua đường mồ hôi. Nhiều người khi bị kiệt sức thường sử dụng các loại đồ uống chứa điện giải. Tuy nhiên, bạn không cần thiết phải uống những loại đồ uống này mỗi khi ra mồ hôi. Các đồ uống chứa chất điện giải được khuyến cáo chỉ nên sử dụng nếu hoạt động nặng kéo dài trên 30 phút.

Một số loại nước vitamin có chứa kali và magie, nhưng không phải là trong cùng một loại đồ uống. Theo Hiệp hội thể dục Hoa Kỳ, natri là thành phần điện giải quan trọng nhất.

Nhiều người cho rằng tình trạng đau cơ là do giảm kali, tuy nhiên khả năng cao là do giảm nồng độ natri. Ngoài ra, nồng độ natri thấp có thể dẫn tới hạ natri máu. Đây là tình trạng khi cơ thể có quá nhiều nước nhưng lại không đủ natri cần phải được cấp cứu ngay.

Tuy có thể giúp bạn giải được cơn khát nhưng nước vitamin không có chứa các thành phần chất khoáng một cách cân bằng, hợp lý để bổ sung sau luyện tập cường độ cao.

Uống một chai nước vitamin không có hại cho sức khỏe của bạn. Nó cũng sẽ không phá hoại lối sống lành mạnh của bạn. Tuy nhiên, việc tiêu thụ thường xuyên lại có thể không tốt bởi hàm lượng đường cao trong loại thức uống này đã đưa nước vitamin ra khỏi danh sách các loại đồ uống thực sự tốt cho sức khỏe.

Nước uống vitamin đơn giản chỉ là một loại nước ngọt được thêm một số vitamin và chất điều vị. Nước vitamin “zero” là sự lựa chọn tốt hơn bởi nó không chứa đường, tuy nhiên uống nước tinh khiết vẫn luôn là tốt nhất. Do vậy, nếu bạn không quá hứng thú với các loại nước khoáng thông thường, hãy thêm một chút trái cây tươi như chanh tươi, cam hay dâu.

Ts.Bs. Trương Hồng Sơn- Viện y học ứng dụng Việt Nam

 

(theo Healthline/ Micronutrients)


7 dấu hiệu cảnh báo cơ thể thiếu canxi

Lượng canxi thích hợp là cần thiết để xương, cơ và dây thần kinh hoạt động tốt. Mặt khác, thiếu canxi có thể khiến cơ thể gặp nhiều vấn đề sức khỏe như loãng xương, mật độ xương thấp… Trong một số trường hợp nặng, nó có thể dẫn tới những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như bệnh tim, viêm khớp….

Dưới đây là những biểu hiện thiếu canxi bạn không nên bỏ qua:

1. Co thắt cơ

Co thắt cơ là một trong những dấu hiệu rõ nhất cho thấy cơ thể bị thiếu canxi. Co thắt cơ, tiếp theo là chuột rút hoặc đau luôn là những dấu hiệu cho thấy lượng canxi trong cơ thể thấp.

2. Giảm trí nhớ

Thiếu canxi trong cơ thể dẫn tới giảm trí nhớ. Điều này xảy ra vì lượng canxi thấp trong cơ thể thấp có ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động của hệ thần kinh.

3. Tê hoặc ngứa ran

Những người bị thiếu canxi trong cơ thể thường phàn nàn tê hoặc ngứa ran ở ngón tay. Điều này xảy ra vì lượng canxi thấp khiến dây thần kinh và cơ yếu và dễ bị kích thích.

4. Trầm cảm

Thiếu canxi có thể ảnh hưởng tới sức khỏe tinh thần. Lượng canxi thấp cũng có liên quan tới trầm cảm và suy nghĩ lo âu.

5. Mệt mỏi

Thiếu canxi trong cơ thể ảnh hưởng tới sức khỏe tinh thần và thể chất. Những người bị thiếu canxi dễ cảm thấy mệt mỏi cấp và thường hay bị ốm.

6. Yếu và giòn móng tay

Khi cơ thể bị thiếu canxi, móng tay trở nên yếu, giòn, dễ gãy.

7. Chán ăn

Những người bị thiếu canxi thường buồn nôn và chán ăn. Cảm giác no không muốn ăn không nên bị coi nhẹ vì nó có thể là triệu chứng tiềm ẩn của bệnh.

BS Cẩm Tú

 

(Theo Boldsky)

 


Thực đơn hàng ngày cho người chạy thận lâu năm

Theo Thạc sĩ, bác sĩ Doãn Thị Tường Vi – Phó Viện trưởng Viện dinh dưỡng lâm sàng, người bị bệnh suy thận khi mức lọc cầu thận giảm xuống dưới 10ml/phút, cretinin máu tăng trên 500nmol/l thì thận sẽ không còn đủ khả năng đảm nhiệm các chức năng sinh lý của mình. Lúc đó bệnh nhân bắt buộc phải lọc máu ngoài thận để cơ thể khỏi lâm vào tình trạng nhiễm độc toàn thân và dẫn tới tử vong.

Đầu chu kỳ lọc máu, hàm lượng ure creatinin, acid uric máu và một số nitơ phi protein khác sẽ được giảm xuống đến mức an toàn. Natri, kali, nước cũng được điều chỉnh tốt; pH máu có thể trở về bình thường. Bệnh nhân sẽ thoải mái hơn, ăn ngon hơn và khỏe dần ra.

Tuy nhiên, do chức năng thận đã suy nặng nên những ngày sau chu kỳ lọc máu, ure, creatinin máu lại tăng, nội mô lại bị rối loạn, do đó bệnh nhân không thể ăn uống tự do, không tính toán được.

Theo bác sĩ Tường Vi, đối với người chạy thận lâu năm, ngoài việc chấp hành đúng phác đồ điều trị thì dinh dưỡng có vai trò “sống còn”. Đó là một phần của quá trình điều trị, giúp bệnh nhân tránh các biến chứng của bệnh, tăng cường các hoạt động sinh lý của cơ thể, tăng cường sức khỏe cho người bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Anh Lê Doãn Cường (50 tuổi, Đống Đa, Hà Nội)cho biết: “Tôi bị bệnh thận và chạy thận đã 10 năm nay, khi nghe đến con số “10 năm” đã có nhiều người bất ngờ và hỏi tôi bí quyết. Nhưng thực sự tôi không có bí quyết gì đặc biệt cả, tôi nghĩ điểm khác biệt nhất giữa tôi và một số bệnh nhân khác là tôi rất nguyên tắc trong việc ăn uống và giữ một tinh thần lạc quan, vui vẻ”.

Một số yêu cầu về dinh dưỡng mà người chạy thận lâu năm cần “thuộc lòng” đó là:

Đủ đạm, nhiều đạm hơn người bình thường:Người bình thường cần 1g/kg/ngày thì người bệnh thận có chạy thận cần ở mức cao: 1,2-1,4g/kg/ngày.

Đảm bảo 50% lượng đạm có nguồn gốc động vật, giàu acid amin thiết yếu.

Đủ năng lượng. Ít nhấtcần đạt khoảng 35-40kcal/kg/ngày

Đủ vitamin và các yếu tố vi lượng.

Ít nước-ít natri- ít kali – giàu calci – ít phosphat.

Điều chỉnh nhu cầu ăn theo diễn biến của bệnh.

Thực đơn cho người chạy thận lâu năm

Người chạy thận lâu năm cần lựa chọn thực đơn cho mình dựa trên các yêu cầu về dinh dưỡng như trên và hiểu rõ, thực phẩm nào nên chọn, thực phẩm nào nên tránh.

Những thực phẩm nên chọn

Những thực phẩm nhiều đạm như: thịt, cá, thịt gia cầm hay trứng. Lượng đạm phụ thuộc vào số lần lọc máu/tuần.

Các thực phẩm như nướng, hấp, ninh - hầm luôn được các bác sĩ tư vấn khuyên dùng thay cho các đồ chiên, rán

Chất bột đường: chất bột ít đạm như gạo xay trắng, miến, bột sắn dây, khoai lang, khoai sọ, bún, phở,…

Chất đạm (protein): nên ăn thực phẩm có đạm giá trị sinh học cao (thịt, cá, trứng) và các loại sữa giảm đạm

Chất béo: chọn dầu thực vật (dầu mè, dầu đậu nành, dầu oliu) hoặc mỡ cá

Gia vị: chọn thực phẩm ít muối

Những thực phẩm cần tránh

Thực phẩm nhiều Kali như nho khô, chuối khô, thanh long, bơ,...; rau là xanh đậm (ra ngót, rau đay, rau dền, rau muống,…), nấm mèo, các loại đậu.

Thực phẩm giàu đường như bánh mì trắng, khoai tây, bánh kẹo ngọt,…

Thực phẩm có nhiều photpho như tôm khô, lá lốt, lòng đỏ trứng, thịt bò,…

Thực phẩm có nhiều muối như mắm, cá khô, tôm khô, mì ăn liền,…

Bệnh nhân suy thận mạn có lọc máu nên chọn thực phẩm đạm có giá trị sinh học cao - (Ảnh minh họa)

Rất nhiều bệnh nhân băn khoăn mình có thể uống sữa để tăng cường sức khỏe và phòng chống loãng xương hay không? Câu trả lời là có! Một số loại thực phẩm dinh dưỡng chuyên dùng cho bệnh nhân suy thận đã lọc máu sẽ có thành phần phù hợp với yêu cầu dinh dưỡng của người bệnh mà không ảnh hưởng đến hoạt động của thận, ví dụ như sản phẩm dinh dưỡng giàu protein Nepro 2 của VitaDairy.

Nepro 2 có tỷ lệ đạm:béo:đường phù hợp với yêu cầu dinh dưỡng cho người suy thận có lọc máu, với hàm lượng Protein cao, ít natri, kali, phospho; nhưng vẫn đảm bảo cung cấp năng lượng cao, bổ sung vitamin, canxi, các yếu tố vi lượng và các yếu tố tạo máu, tốt cho tiêu hóa. Đạm Whey (Whey protien) trong sữa là đạm sữa thủy phân một phần, có giá trị sinh học cao vì chứa đủ 8 loại acid amin thiết yếu, dễ hấp thu. Sản phẩm hoàn toàn không chứa Cholesterol nhờ sử dụng chất béo có nguồn gốc từ thực vật giúp ngăn ngừa tình trạng tăng cholesterol máu, giúp bảo vệ tim mạch, tránh tình trạng xơ hóa cầu thận cho người bệnh.


Ăn quả bơ giúp giảm cân

Những kết quả nghiên cứu được đăng trên Internal Medicine Review chỉ ra rằng những người ăn quả bơ giảm 33% nguy cơ thừa cân hoặc béo phì và giảm 32% khả năng tăng vòng eo so với những người không ăn bơ. Hơn nữa, ăn quả bơ cũng có thể dẫn tới chế độ ăn tốt hơn vì những người ăn quả bơ hấp thu chất xơ, chất béo toàn phần và chất béo tốt (axit béo không bão hòa đơn và axit béo không bão hòa đa), vitamin E, C, folat, ma giê, đồng và kali cao hơn. Ngoài ra, những người ăn quả bơ cũng giảm hấp thu carbohydrat toàn phần, đường và natri so với những người không ăn.

Ăn quả bơ giúp giảm cân

Những kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng kết hợp bơ trong chế độ ăn có thể là một cách đáp ứng nhu cầu hấp thu rau quả theo khuyến nghị và cải thiện thể chất. Bơ có thể được coi là một phần của chế độ ăn uống lành mạnh nói chung. Ăn quả bơ cũng giúp điều chỉnh hàm lượng insulin và giảm hàm lượng homocystein liên quan tới tăng nguy cơ bệnh tim mạch. Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu đã đánh giá 29.684 người từ 19 tuổi trở lên.

BS Thu Vân

 

(Theo THS)


Trước12345...2122Sau
Xem thêm     
Video bản tin sức khỏe 365 ngày