Tenovate -G cream
Ngày đăng: 10:56:51 16-09-2009
Lượt xem: 4314
Tham gia bình chọn
Bạn sẽ có cơ hội trúng thưởng trong tổng giá trị giải thưởng của chương trình Xem thể lệ »»

Tenovate -G cream
là một sản phẩm của DƯỢC PHẨM GLAXOSMITHKLINE
Điện thoại: 84-8-824 8744

Sản phẩm theo bạn cần phải cải tiến về ?
  • Mẫu mã bao bì
  • Chất lượng sản phẩm
  • Quảng cáo thêm
  • Khác
Bạn vui lòng đánh giá về sản phẩm này ?
  • Rất hài lòng
  • Hài lòng
  • Bình thường
  • Không hài lòng
Thành phần Tenovate: clobetasol propionate 0.05%, chlorocresol 0.1%, Tenovate-G: clobetasol propionate 0.05%, gentamycin sulphate 0.1%, chlorocresol 0.1%, Tenovate-M: clobetasol propionate 0.05%, miconazole nitrate 2%, chlorocresol 0.1%.
Chỉ định Tenovate: điều trị ngắn hạn các bệnh ngoài da kém đáp ứng như vẩy nến (ngoại trừ vảy nến mảng lan rộng), chàm khó chữa, liken phẳng, lupus ban đỏ hình dĩa & những trường hợp kém đáp ứng với các steroid tác dụng yếu hơn. Tenovate-M: CĐ tương tự, nhưng dùng khi có/nghi ngờ hoặc dễ xảy ra nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm thứ phát. Tenovate-G: CĐ tương tự Tenovate, nhưng dùng khi có, nghi ngờ có hoặc dễ xảy ra nhiễm khuẩn hoặc nhiễm Candida thứ phát, như khi băng kín vùng điều trị vảy nến.
Chống chỉ định Trẻ em < 12 t. Trứng cá đỏ, trứng cá thường & viêm quanh miệng, nhiễm trùng da tiên phát do virus, vi khuẩn hoặc nấm. Quá mẫn với chế phẩm. Thận Trọng: Nên dùng test đo lượng cortisol tự do trong nước tiểu & test kích thích ACTH để chẩn đoán việc ức chế trục HPA. Tránh dây vào mắt. Không nên sử dụng ở phụ nữ có thai với lượng lớn hay kéo dài. TT khi bôi lên mặt, nách, bẹn (dễ bị teo da). Tenovate-G: dùng diện rộng ở bệnh nhân lớn tuổi hay suy thận có thể gây nhiễm độc thính giác, dùng nhắc lại hoặc trên diện rộng có thể làm tăng nguy cơ nhạy cảm da do tiếp xúc. Phản Ứng Có Hại: Ức chế trục HPA (thoáng qua & nhanh chóng hồi phục khi dùng ít hơn 50 g/tuần ở người lớn). Ít gặp: cảm giác rát bỏng, kích thích da & ngứa, cảm giác kiến đốt; rạn nứt da, ban đỏ, viêm nang, tê ngón, teo da & giãn mao mạch. Hiếm gặp: bỏng rát, ngứa, khô da kích thích, viêm nang, rậm lông, ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, viêm quanh miệng, viêm da dị ứng tiếp xúc, bong da, nhiễm trùng thứ phát, teo da, vân da & bệnh kê. Điều trị vẩy nến, có thể gây ra dạng mụn mủ.
Liều lượng Trẻ em < 12 t. Trứng cá đỏ, trứng cá thường & viêm quanh miệng, nhiễm trùng da tiên phát do virus, vi khuẩn hoặc nấm. Quá mẫn với chế phẩm. Nên dùng test đo lượng cortisol tự do trong nước tiểu & test kích thích ACTH để chẩn đoán việc ức chế trục HPA. Tránh dây vào mắt. Không nên sử dụng ở phụ nữ có thai với lượng lớn hay kéo dài. TT khi bôi lên mặt, nách, bẹn (dễ bị teo da). Tenovate-G: dùng diện rộng ở bệnh nhân lớn tuổi hay suy thận có thể gây nhiễm độc thính giác, dùng nhắc lại hoặc trên diện rộng có thể làm tăng nguy cơ nhạy cảm da do tiếp xúc. Ức chế trục HPA (thoáng qua & nhanh chóng hồi phục khi dùng ít hơn 50 g/tuần ở người lớn). Ít gặp: cảm giác rát bỏng, kích thích da & ngứa, cảm giác kiến đốt; rạn nứt da, ban đỏ, viêm nang, tê ngón, teo da & giãn mao mạch. Hiếm gặp: bỏng rát, ngứa, khô da kích thích, viêm nang, rậm lông, ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, viêm quanh miệng, viêm da dị ứng tiếp xúc, bong da, nhiễm trùng thứ phát, teo da, vân da & bệnh kê. Điều trị vẩy nến, có thể gây ra dạng mụn mủ.
Cách sử dụng
Tác dụng phụ
Chú ý đề phòng
Bảo quản
Đóng gói Tenovate -G tuýp 10 g
Hạn sử dụng
Số đăng ký
Giá 0
Rất hân hạnh được nghe ý kiến đóng góp của bạn về sản phẩm này.
Thông báo

Vui lòng nhập thông tin trước khi bình luận

  • Email:
  • Họ tên:
Thông báo

Bạn chưa nhập nội dung

Bài viết khác
Video bản tin sức khỏe 365 ngày