SOTAHEXAL
Ngày đăng: 11:33:44 10-09-2010
Lượt xem: 1493
Tham gia bình chọn
Bạn sẽ có cơ hội trúng thưởng trong tổng giá trị giải thưởng của chương trình Xem thể lệ »»

SOTAHEXAL
là một sản phẩm của

Sản phẩm theo bạn cần phải cải tiến về ?
  • Mẫu mã bao bì
  • Chất lượng sản phẩm
  • Quảng cáo thêm
  • Khác
Bạn vui lòng đánh giá về sản phẩm này ?
  • Rất hài lòng
  • Hài lòng
  • Bình thường
  • Không hài lòng
Thành phần Hoạt chất: Sotalol Hydrochloride Hoạt chất có hoạt tính dược lý là Sotalol Hydrochloride 1 viên nén chứa 80 mg Sotalol Hydrochloride Tá dược: Tinh bột ngô, lactose monohydrate, hydroxypropylcellulose, sodium starch glycolate, colloidal silicon dioxide, magnesi stearat
Chỉ định Sotahexal là thuốc chống loạn nhịp nhóm III với đặc tính chẹn thụ thể beta Sotahexal được dùng trong trường hợp: Loạn nhịp nhanh thất triệu chứng trầm trọng Loạn nhịp nhanh trên thất yêu cầu điều trị: - Dự phòng rung nhĩ mãn tính sau khi khử rung bằng sốc điện - Dự phòng rung nhĩ kịch phát
Chống chỉ định Không được dùng Sotahexal trong trường hợp: - Hen phế quản và các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Mẫn cảm với Sotalol và sulfonamide hoặc một trong các thành phần khác - Suy tim độ IV, suy tim mất bù - Nhồi máu cơ tim cấp - Sốc - Block nhĩ thất độ 2-3 - Block xoang nhĩ - Hội chứng suy nút xoang - Chậm nhịp tim (<50 lần/ phút) - Khoảng QT kéo dài từ trước - Nồng độ kali máu thấp - Nồng độ magie máu thấp - Huyết áp thấp - Rối loạn mạch ngoại vi giai đoạn muộn - Bệnh tắc nghẽn đường hô hấp - Nhiễm acid chuyển hóa - Bệnh u tế bào ưa crom không được điều trị Không được tiêm tĩnh mạch các thuốc chẹn kênh calci nhóm Verapamil hoặc Diltiazen hoặc các thuốc chống loạn nhịp khác khi đang điều trị bằng Sotalol hydrochloride. (trừ khi được theo dõi y tế chặt chẽ) Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: Bệnh nhân suy chức năng thận, phải kiểm tra định kỳ nồng độ Sotalol Hydrochloride và/ hoặc creatinine huyết thanh. Bệnh nhân tiểu đường và có mức đường huyết dao động mạnh vì các triệu chứng hạ đường huyết có thể bị che lấp. Nên kiểm tra đường máu định kỳ trong quá trình điều trị bằng Sotalol Hydrochloride. Bệnh nhân ăn kiêng nghiêm ngặt Bệnh nhân cường giáp, các triệu chứng adrenergic bị che lấp Các rối loạn dẫn truyền mạch ngoại vi như hội chứng Raynaud’s và tập tễnh cách hồi, các triệu chứng có thể nặng lên khi bắt đầu điều trị. Bệnh nhân bị u tế bào ưa crom, chỉ được dùng Sotalol Hydrochloride sau khi đã chẹn các thụ thể alpha. Các thuốc chẹn thụ thể beta có thể gây bệnh vẩy nến trong một vài trường hợp cá biệt, có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh hoặc gây ngoại ban dạng vẩy nến. Do đặc tính chẹn thụ thể beta thuốc có thể làm tăng mẫn cảm với các dị ứng nguyên và làm nặng thêm các phản ứng quá mẫn. Vì vậy, các phản ứng quá mẫn nặng có thể xảy ra đối với các bệnh nhân có tiền sử dị ứng nặng và các bệnh nhân đang điều trị giải cảm ứng. Những bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim hoặc suy chức năng thất trái có nguy cơ loạn nhịp nặng thêm. Phải tránh điều trị kết hợp với thuốc chống loạn nhịp nhóm I, vì có thể nới rộng phức hợp QRS (đặc biệt là hoạt chất giống quinidin). Ngoài ra, khoảng QT kéo dài quá mức cũng có thể gây nguy cơ loạn nhịp trên thất. Cũng nên tránh dùng với các thuốc chống loạn nhịp nhóm III vì có thể làm khoảng QT kéo dài quá. Tăng nguy cơ xuất hiện loạn nhịp đo giảm kali huyết khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giảm thải trừ kali (ví dụ: furosemide, hydrochlorothiazide) hoặc các thuốc làm giảm kali hoặc magie khác. Không dùng Sotalol Hydrochloride với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc với rượu để tránh loạn nhịp thất. Trong khi dùng Sotalol không nên dùng các thuốc làm chậm nhịp tim và kéo dài QT như Digoxin, Amiodaron. Dùng Sotahexal cùng với thức ăn và đồ uống: Cần phải tránh uống rượu khi điều trị bằng Sotahexal vì điều này có thể gây loạn nhịp Không nên uống Sotahexal với sữa hoặc các sản phẩm từ sữa. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Chỉ được dùng sotalol hydrochloride cho phụ nữ có thai khi đã đánh giá kỹ hiệu quả/ rủi ro vì cho đến nay không có đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có gây độc tính sinh sản. Thuốc có thể đi qua hàng rào nhau thai và đạt nồng độ đủ gây tác dụng dược lý ở thai nhi, vì vậy cần phải chú ý các tác dụng như nhịp chậm, hạ huyết áp và hạ đường huyết ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Vì lý do này, việc điều trị phải được ngừng trước ngày sinh nở từ 48-72 giờ. Trẻ sơ sinh phải được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu bị chẹn thụ thể beta trong một thời gian thích hợp sau khi sinh. Sotalol hydrochloride tập trung trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn 3-5 lần nồng độ trong huyết tương người mẹ. Nếu trẻ sơ sinh bú mẹ trong quá trình người mẹ dùng sotalol hydrochloride thì phải theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu bị chẹn thụ thể beta. Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc. Ngay cả khi đã dùng thuốc theo hướng dẫn, thì khả năng lái xe, vận hành máy móc và làm việc trong điều kiện không an toàn cũng bị giảm xuống. Điều này hay xảy ra khi bắt đầu điều tị, khi tăng liều, khi thay đổi thuốc và khi uống thuốc cùng với rượu. Những chú ý quan trọng với một vài thành phần nhất định của Sotahexal Thuốc có chứa lactose. Nếu bạn đã biết mình không dung nạp với loại đường này, chỉ nên dùng Sotahexal khi đã tham khảo ý kiến của bác sĩ. Tương tác với các thuốc khác Sử dụng đồng thời Sotahexal và các thuốc đối kháng calci dạng verapamil hoặc diltiazem hoặc các thuốc chống loạn nhịp khác (như disopyramid) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và gây loạn nhịp chậm và làm nặng thêm rối loạn dẫn truyền nhĩ thất do tác dụng phụ lên nút xoang và nút nhĩ thất. Chống chỉ định tiêm tĩnh mạch các thuốc chẹn calci dạng verapamil hoặc diltiazem ở những bệnh nhân điều trị bằng Sotahexal 80 (trừ trường hợp có theo dõi y tế chặt chẽ). Điều trị phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp nhóm I (đặc biệt các chất giống quinidine) hoặc các thuốc chống loạn nhịp nhóm III khác có thể dẫn đến kéo dài QT quá mức làm tăng nguy cơ xuất hiện loạn nhịp thất. Sử dụng đồng thời với các thuốc chẹn thụ thể beta có thể gây các tác dụng phụ của các nhóm II (hạ huyết và nhịp tim) Sử dụng đồng thời Sotalol và các thuốc kéo dài thời gian QT như các thuốc chống trầm cảm ba vòng và bốn vòng (imipramine, maprotiline), thuốc kháng histamin (astemizole, terfenadine), kháng sinh nhóm quinolon (như sparfloxacin), các macrolide (erythromycin), probucol, haloperidol, halofantrine làm tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng tiền loạn nhịp. Sử dụng đồng thời với các thuốc chẹn calci dạng nifedipine có thể làm tăng thêm chứng hạ huyết áp, tăng cường nghẽn nút xoang. Sử dụng đồng thời Sotahexal và norepinephrine hoặc các ức chế MAO cũng như sau khi ngưng dùng thuốc đột ngột có phối hợp với clonidine có thể làm tăng huyết áp trở lại quá mức. Nếu dùng đồng thời với thuốc kích thích beta-2 như salbutamol, terbutalin và isoprenalin có thể cần phải tăng liều các thuốc này. Sử dụng đồng thời Sotahexal và thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturate, phenothiazine và thuốc ngủ cũng như các thuốc chống cao huyết áp, thuốc lợi tiểu, các thuốc gây giãn mạch có thể dẫn tới tăng tác dụng hạ huyết áp. Các tác dụng làm giảm nhịp tim và dẫn truyền thần kinh của Sotahexal có thể tăng lên khi dùng đồng thời reserpine, clonidine, alpha-methyldopa, guafaccine và các thuốc trợ tim glycoside. Thuốc chẹn Beta có thể làm tăng tác dụng chẹn thần kinh cơ của tubocurarine. Dùng đồng thời Sotahexal và insulin hoặc các thuốc trị tiểu đường dạng uống-đặc biệt trong suốt thời gian bị stress thực thể-có thể gây hạ đường huyết mà các triệu chứng của nó bị che dấu. Cần đặc biệt lưu ý điều này ở các bệnh nhân ăn kiêng nghiêm ngặt, bệnh nhân tiểu đường và bệnh nhân có mức đường huyết dao động mạnh. Rối loạn chuyển hóa liquid: Tăng cholesterol toàn phần và triglycerid, giảm HDL- cholesterol. Rối loạn tâm thần: Thuờng xuyên: lo lắng, lơ mơ, thay đổi tâm tính, ảo giác, mộng du, trầm cảm. Rối loạn thần kinh trung ương: Thường xuyên: chóng mặt, ngủ gà, đau đầu, khó ngủ, cảm giác kiến bò và ớn lạnh chân tay. Rối loạn thị lực: Thường xuyên: giảm thị lực Không thường xuyên: viêm màng kết Rất hiếm: viêm gíc kết mạc, giảm tiết nước mắt (đặc biệt là trong trường hợp đeo kính áp tròng) Rối loạn thính giác: Thường xuyên: giảm thính giác Rối loạn hệ tim mạch: Đau ngực, hạ huyết áp, nặng thêm tình trạng suy tim, nhịp chậm, hồi hộp, điện tâm đồ bất thường, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, hôn mê hoặc tiền hôn mê, phù Rất hiếm: Tăng các cơn đau thắt ngực và rối loạn dẫn truyền mạch ngoại vi. Các phản ứng loạn nhịp một dạng thay đổi khác hoặc làm tăng loạn nhịp có thể dẫn đến giảm công năng tim. Các phản ứng loạn nhịp có thể xảy ra đặc biệt là những bệnh nhân bị loạn nhịp đe dọa đến tính mạng và suy chức năng thất trái. Vì sotalol hydrochloride có thể gây kéo dài khoảng QT, loạn nhịp nhanh thất có thể xảy ra, đặc biệt trong trường hợp quá liều và vì vậy nhịp tim chậm rõ rệt. Các phản ứng tiền loạn nhịp nặng (nhịp nhanh thất dai dẳng hoặc rung tâm thất) xảy ra chủ yếu phụ thuộc vào liều lượng và phần lớn xảy ra khi mới điều trị và khi tăng liều. Rối loạn hô hấp: Thường xuyên: khó thở Không thường xuyên: khó thở có thể xảy ra ở bệnh nhân rối loạn tắc nghẽn thông khí Rất hiếm: viêm phế quản dị ứng có xơ hóa Hệ tiêu hóa: Thường xuyên: loạn vị giác, đau bụng trên, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng. Rối loạn da: Thường xuyên: ban đỏ, ngứa, ngoại ban Không thường xuyên: rụng tóc Các thuốc chẹn beta rất hiếm khi gây chóc lở, làm nặng thêm các triệu chứng của bệnh này hoặc dẫn đến ngoại ban đa hình. Rối loạn cơ xương: Co thắt cơ hoặc nhược cơ Rối loạn hệ sinh dục: Giảm khả năng tình dục Các rối loạn chung: Thường xuyên: sốt, mệt mỏi Do đặc tính chẹn thụ thể beta nên thuốc có thể làm tăng mẫn cảm với các dị ứng nguyên và làm nặng thêm các phản ứng quá mẫn. Vì vậy, các phản ứng quá mẫn nặng có thể xảy ra đối với các bệnh nhân đang điều trị giảm cảm ứng Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu thấy xuất hiện các tác dụng phụ không được liệt kê ở trên.
Liều lượng Đường uống Nếu không có sự kê đơn nào khác có thể dùng liều như sau: Việc điều chỉnh liều lượng trong trường hợp loạn nhịp thất đòi hỏi phải kiểm soát các thông số tim chặt chẽ và chỉ tiến hành khi có sẵn các thiết bị theo dõi và cấp cứu tim trong khi điều trị, nên tiến hành kiểm tra định kỳ (ví dụ điện tâm đồ chuẩn hoặc điện tâm đồ dài hạn). Phải đánh giá lại việc điều trị nếu các thông số trên điện tâm đồ bất lợi ví dụ QRT hoặc QT kéo dài trên 25% hoặc QR kéo dài hơn 50% hoặc QT kéo dài trên 500 ms hoặc tăng số lần hoặc nặng thêm loạn nhịp. Trường hợp nhịp nhanh thất triệu chứng trầm trọng: Khởi đầu, 80 mg Sotalol Hydrochloride x 2 lần/ ngày Nếu chưa đạt hiệu quả có thể tăng liều lên đến 80 mg Sotalol Hydrochloride x 3 lần/ ngày hoặc 160 mg Sotalol Hydrochloride x 2 lần/ ngày Nếu chưa đạt hiệu quả trong các trường hợp rối loạn nhịp đe dọa sự sống, liều có thể tăng lên đến 480 mg Stalol Hydrochloride chia làm 2-3 lần/ ngày. Trong các trường hợp này chỉ nên tăng liều khi đã đánh giá kỹ hiệu quả của việc tăng liều và nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ (đặc biệt là phản ứng loạn nhịp) Liều lượng chỉ nên tăng sau các khoảng cách ít nhất 2-3 ngày Trường hợp rung nhĩ Khởi đầu, 80 mg Sotalol Hydrochloride x 2 lần/ ngày Nếu chưa đạt hiệu quả, có thể tăng liều lên đến 80 mg Sotalol Hydrochloride x 3 lần/ ngày. Không được vượt quá liều lượng này trong trường hợp rung nhĩ kịch phát Nếu chưa đạt hiệu quả ở các bệnh nhân bị rung nhĩ mãn tính, liều có thể tăng tối đa đến 160 mg Sortalol Hydrochloride x 2 lần/ngày Chỉ tăng liều sau các khoảng thời gian ít nhất là 2-3 ngày. Liều lượng trong trường hợp suy chức năng thận Do nguy cơ tích lũy khi dùng liều nhắc lại ở các bệnh nhân suy thận, nên điều chỉnh liều lượng theo độ thanh thải thận đồng thời theo dõi nhịp tim (không dưới 50 nhịp/ phút) và hiệu quả lâm sàng. Các trường hợp suy chức năng thận trầm trọng, chỉ được dùng thuốc khi có kiểm tra điện tâm đồ và nồng độ huyết thanh thường xuyên. Nếu độ thanh thải creatinine là 10-30 ml/phút (creatinine huyết thanh 2-5mg/dl), liều lượng giảm đi một nửa. Nếu độ thanh thải creatinine ít hơn 10ml/phút (creatinine huyết thanh >5mg/dl), liều giảm xuống còn 1/4. Bạn phải làm gì nếu bạn lỡ uống quá liều Sotahexal? Trong trường hợp nghi ngờ quá liều hãy thông báo báo cho bác sĩ điều trị để có biện pháp cấp cứu kịp thời nếu cần thiết. Phụ thuộc vào mức độ quá liều, các triệu chứng sau có thể xảy ra: mệt mỏi, bất tỉnh, giãn đồng tử, thỉnh thoảng còn có cơn co giật toàn thân; hạ huyết áp, hạ đường huyết, chậm nhịp tim cho đến suy tâm thu, suy tim mất bù, chứng nhịp nhanh thất không điển hình và các triệu chứng sốc tim mạch. Nếu bạn quên uống thuốc hoặc uống quá ít: Nếu bạn quên uống thuốc hoặc uống quá ít, không được uống liều gấp đôi ở lần sau để bù hoặc dùng liều gộp mà phải tiếp tục với liều đã được kê đơn. Với những bệnh nhân bị bệnh tim mạch vành và/ hoặc loạn nhịp hoặc sau khi dùng thuốc trong thời gian dài không được ngưng dùng thuốc đột ngột mà phải ngừng từ từ.
Cách sử dụng
Tác dụng phụ Những tác dụng phụ có thể xảy ra. Giống như tất cả các thuốc khác Sotahexal có xảy ra tác dụng phụ. Với các thuốc làm mất magie và/hoặc kali, phải theo dõi chặt chẽ đảm bảo cân bằng điện giải và cân bằng acid-kiềm. Do sự có mặt của Sotalol Hydrochloride trong nước tiểu, việc xác định metanephrin bằng đo quang có thể cho kết quả sai lệch. Với những bệnh nhân được điều trị bằng Sotalol Hydrochloride và nghi ngờ bị u tế bào ưa crom, nên kiểm tra nước tiểu thông qua sắc ký lỏng cao áp với tách pha lỏng. Những bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền, bị thiếu lactase hoặc không hấp thu được glucose-galatose không nên dùng Sotahexal. Trẻ em: Vì không đủ kinh nghiệm điều trị cho nên không được dùng thuốc cho trẻ em. Người già: Trong quá trình điều trị cho người già nên xem xét chức năng thận
Chú ý đề phòng
Bảo quản
Đóng gói Hộp chứa 2 vỉ x 10 viên nén
Hạn sử dụng
Số đăng ký
Giá 0
Rất hân hạnh được nghe ý kiến đóng góp của bạn về sản phẩm này.
Thông báo

Vui lòng nhập thông tin trước khi bình luận

  • Email:
  • Họ tên:
Thông báo

Bạn chưa nhập nội dung

Video bản tin sức khỏe 365 ngày