CLIMABEL Tibolon 2,5mg
Ngày đăng: 03:41:28 08-08-2014
Lượt xem: 2999
Tham gia bình chọn
Bạn sẽ có cơ hội trúng thưởng trong tổng giá trị giải thưởng của chương trình Xem thể lệ »»

CLIMABEL Tibolon 2,5mg
là một sản phẩm của VPĐD CHEMO IBERICA S.A TẠI TPHCM.
Điện thoại: 08.6291.0422
Fax: 08.6291.0429

Sản phẩm theo bạn cần phải cải tiến về ?
  • Mẫu mã bao bì
  • Chất lượng sản phẩm
  • Quảng cáo thêm
  • Khác
Bạn vui lòng đánh giá về sản phẩm này ?
  • Rất hài lòng
  • Hài lòng
  • Bình thường
  • Không hài lòng
Thành phần

Mỗi viên nén màu trắng, hình tròn có chứa: Hoạt chất: tibolon 2,5mg; Tá dược: maize starch (tinh bột ngô), magnesi stearat, ascorbyl palmitat, cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat.

DƯỢC LỰC HỌC

Sau khi uống, tibolon được nhanh chóng chuyển hóa thành ba hợp chất, tất cả đều góp phần vào đặc tính dược lực học của Climabel. Tibolon có các hoạt tính estrogen, progestogen và androgen. Hai chất chuyển hóa -OH-tibolon có hoạt tính estrogen, trong khi b-OH-tibolon và 3a (chất đồng phân 4 của tibolon) có hoạt tính progestogen và androgen. Nhờ các hoạt tính phối hợp của tibolon và những chất chuyển hóa của nó, nên Climabel có các tác dụng đặc hiệu theo mô (Climabel thuộc nhóm STEAR) như trình bày dưới đây.

Các triệu chứng vận mạch:

Climabel có tác dụng estrogen trên các triệu chứng vận mạch (cơn bốc hỏa và đổ mồ hôi). Hai nghiên cứu đối chứng giả dược then chốt, bao gồm 1171 phụ nữ sau mãn kinh, chứng minh rằng điều trị với Climabel làm giảm tần suất và độ nặng các triệu chứng vận mạch. Các nghiên cứu so sánh cho thấy hiệu quả lâm sàng của Climabel nói chung tương tự như hiệu quả của liệu pháp hormon thay thế thông thường. Trái với Climabel và liệu pháp hormon thay thế thông thường, thuốc SERM (các chế phẩm được dùng để dự phòng và điều trị loãng xương) được báo cáo là gây nên các triệu chứng vận mạch.

Teo âm đạo:

Nhờ tác dụng estrogen đặc hiệu trên âm đạo, Climabel có tác dụng thuận lợi trên các triệu chứng liên quan với teo âm đạo, như khô âm đạo và giao hợp đau. Hiệu quả lâm sàng tương tự như của liệu pháp hormon thay thế thông thường, trong khi đó SERM không có tác dụng có lợi trên teo âm đạo.

Xương:
Tác dụng của Climabel trên xương là qua trung gian thụ thể estrogen. Hai nghiên cứu then chốt và 11 nghiên cứu hỗ trợ, bao gồm 1892 phụ nữ sau mãn kinh, cho thấy điều trị Climabel trong 6 tháng đến 8 năm làm tăng mật độ khoáng xương ở xương sống và đầu trên xương đùi, và dẫn đến những thay đổi về các thông số sinh hóa của xương. Trong thời gian điều trị bằng Climabel, sự hủy xương giảm hẳn so với sự tạo xương. Do đó, tác dụng của Climabel trong đề phòng loãng xương trên phụ nữ sau mãn kinh tương tự như liệu pháp hormon thay thế thông thường và SERM.

Các tác dụng thuận lợi khác:

Có những dấu hiệu cho thấy Climabel có tác dụng thuận lợi trên khí sắc và ham muốn tình dục. Trên bệnh nhân đang điều trị với thuốc tương đồng GnRH, Climabel có hiệu quả làm giảm các triệu chứng vận mạch và mất xương.

Nội mạc tử cung

d-OH có tính chất estrogen được biến đổi thành chất đồng phân ở nội mạc tử cung, tibolon và chất chuyển hóa 34 có tính chất progestogen/androgen, ngăn chặn hoạt tính estrogen ở mô này. Điều này giải thích tại sao Climabel không kích thích nội mạc tử cung và tại sao không cần phải dùng thêm progestogen. Như vậy, khác với liệu pháp hormon thay thế theo trình tự, sẽ không xảy ra hiện tượng ra máu do tạm nghỉ thuốc. Hơn nữa, xuất độ ra máu âm đạo với Climabel thấp hơn một cách có ý nghĩa so với liệu pháp hormon thay thế phối hợp liên tục.

Tuyến vú:

Số liệu in vitro cho thấy tibolon ức chế men sulfatase, qua đó làm giảm nồng độ estrogen có hoạt tính trong mô vú. Điều này giải thích tại sao trong các nghiên cứu lâm sàng, xuất độ đau vú thấp hơn một cách có ý nghĩa và mật độ nhũ ảnh không tăng ở những phụ nữ được điều trị bằng Climabel so với liệu pháp hormon thay thế thông thường.

Hệ tim mạch:

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy điều trị với Climabel làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, HDL-cholesterol, triglyceride toàn phần và lipoprotein trong huyết tương, trong khi nồng độ LDL-cholesterol không thay đổi. Mặc dù giảm nồng độ HDL-cholesterol trong máu, nhưng chức năng của HDL trong sự vận chuyển ngược cholesterol không thay đổi trong thời gian điều trị bằng Climabel. Ngoài ra, Climabel có tác dụng trợ tiêu fibrin trên các thông số cầm máu. Sau cùng, trong các nghiên cứu đối chứng với giả dược, nguy cơ tương đối của các tai biến động mạch hoặc tĩnh mạch trên người dùng Climabel không tăng so với giả dược.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi uống, tibolon được hấp thu nhanh chóng và đều khắp. Nhờ chuyển hóa dnhanh, nên nồng độ tibolon trong máu rất thấp. Nồng độ chất đồng phân 4 của tibolon trong máu cũng rất thấp. Nồng độ đỉnh trong huyết tương -b-OH và 3acủa các chất chuyển hóa 3OH cao hơn và đạt được sau 1-1,5 giờ, thời gian bán thải của chúng khoảng chừng 7 giờ và không xảy ra sự tích lũy thuốc.

Tibolon được bài tiết chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp (phần lớn là sulfat-hóa). Một phần lượng thuốc uống vào được bài tiết trong nước tiểu, còn phần lớn được thải trừ qua phân.

Việc ăn uống không ảnh hưởng có ý nghĩa đến mức độ hấp thu thuốc.

Các thông số dược động học của tibolon và những chất chuyển hóa của nó tỏ ra độc lập với chức năng thận.

AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG

Trong các nghiên cứu trên động vật, tibolon có hoạt tính kháng lại khả năng sinh sản và có độc cho thai, hầu hết là do các tính chất hormon của nó. Tibolon không có tính sinh quái thai trên chuột và chuột nhắt. Nó có tiềm năng sinh quái thai trên thỏ với các liều gần liều gây sẩy thai.

Chỉ định

CHỈ ĐỊNH

Điều trị các triệu chứng do mãn kinh tự nhiên hoặc do phẫu thuật, bao gồm các triệu chứng: cảm giác nóng bừng, đổ mồ hôi ban đêm, mất ham muốn tình dục và rối loạn cảm xúc.

Chống chỉ định

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không nên dùng Climabel nếu có một trong những tình trạng được nêu dưới đây. Nếu xuất hiện bất cứ tình trạng nào dưới đây trong thời gian đang dùng Climabel, nên ngừng điều trị ngay tức thì.

Có thai và nuôi con bằng sữa mẹ.

Đã biết hoặc nghi ngờ ung thư vú

Đã biết hoặc nghi ngờ có bệnh ác tính chịu ảnh hưởng bởi oestrogen, ung thư nội mạc tử cung.

Huyết khối tĩnh mạch sâu, các rối loạn thuyên tắc huyết khối, hoặc bệnh sử có bằng chứng về những bệnh này

Ra máu âm đạo không rõ nguyên nhân.

Tăng sinh nội mạc tử cung không điều trị

Bệnh huyết khối ở mạch (chứng đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim)

Rối loạn chức năng gan nặng hoặc ghi nhận có rối loạn chức năng gan với test thử chức năng gan không bình thường.

Rối loạn chuyển hóa Porphyrin

Tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

Liều lượng

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều dùng là một viên mỗi ngày. Nên uống thuốc với một ít nước, tốt nhất là vào một giờ nhất định trong ngày.

Thời gian điều trị với Climabel nên càng ngắn càng tốt.

Lựa chọn điều trị:

Khi quyết định chọn dùng Climabel hoặc một thuốc khác cho một phụ nữ sau mãn kinh cụ thể, nên xem xét kỹ về chỉ định điều trị; khả năng chấp nhận ra máu âm đạo; những triệu chứng có thể có về khí sắc và ham muốn tình dục; ảnh hưởng trên mô vú và các lợi ích và nguy cơ khác. Xem thêm các mục Chú ý đề phòng, Thận trọng và Dược lực học.

Bắt đầu dùng:

Điều trị với tibolon chỉ nên bắt đầu nếu các triệu chứng xuất hiện làm giảm chất lượng cuộc sống. Nên đánh giá lợi ích/nguy cơ

Những phụ nữ mãn kinh tự nhiên nên bắt đầu điều trị Climabel ít nhất là 12 tháng sau lần có kinh cuối cùng. Nếu Climabel được dùng sớm hơn, sẽ tăng nguy cơ ra máu âm đạo không đều hoặc rỉ máu âm đạo. Trong trường hợp mãn kinh nhân tạo (ví dụ do phẫu thuật hoặc do hóa học), có thể bắt đầu điều trị với Climabel ngay.

Chuyển từ liệu pháp hormon thay thế thông thường sang dùng Climabel:

Trên phụ nữ còn tử cung nguyên vẹn đang dùng một chế phẩm chỉ chứa estrogen, nên gây ra máu âm đạo bằng cách dùng progestogen trước khi bắt đầu dùng Climabel. Nếu thay đổi từ một chế phẩm hormon thay thế phối hợp theo trình tự, nên bắt đầu điều trị Climabel ngay sau khi hết ra máu do tạm nghỉ thuốc. Nếu đổi từ một liệu pháp hormon thay thế phối hợp liên tục, có thể bắt đầu dùng Climabel bất cứ lúc nào. Nếu ra máu âm đạo bất thường là lý do để đổi từ liệu pháp hormon thay thế thông thường, nên tìm nguyên nhân ra máu trước khi bắt đầu dùng Climabel.

Quên uống thuốc:

Nếu bỏ sót một liều, nên uống ngay mỗi khi nhớ ra, trừ khi đã trễ quá 12 tiếng. Trong trường hợp sau này, nên bỏ qua liều đã quên uống và uống liều kế tiếp vào giờ thường.

Cách sử dụng
Tác dụng phụ

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Nên hoàn thành hồ sơ cá nhân và gia đình trước khi bắt đầu sử dụng hoặc sử dụng tibolon trở lại. Hồ sơ khám sức khỏe (bao gồm khám tuyến vú và vùng chậu) nên được xem xét trên lâm sàng, chống chỉ định và thận trọng khi sử dụng.

Nên kiểm tra thường xuyên tình trạng sức khỏe. Phụ nữ nên được hướng dẫn về những thay đổi đối với tuyến vú và thông báo với bác sỹ hoặc y tá. Kiểm tra bao gồm việc chụp nhũ ảnh nên được làm thường xuyên theo đúng Hướng dẫn thực hành lâm sàng và sự cần thiết trong lâm sàng cho tất cả mọi phụ nữ.

Nên xem xét nguy cơ và lợi ích trong quá trình điều trị.

Các tình trạng sau đây có thể tái phát hoặc trầm trọng thêm trong quá trình điều trị với tibolon. Nếu bất kỳ một tình trạng nào xảy ra, hoặc đã được ghi nhận hoặc trầm trọng thêm trong thời gian mang thai hoặc trong thời gian điều trị với các hormone, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ.

U xơ tử cung hoặc lạc nội mạc tử cung.

Ghi nhận hoặc có yếu tố nguy cơ bị rối loạn huyết khối

Yếu tố ung thư phụ thuộc oestrogen (tiền sử gia đình đã có người bị ung thư vú)

Tăng huyết áp

Rối loạn chức năng gan (u tuyến tế bào gan)

Rối loạn chức năng thận

Bệnh tiểu đường có hoặc không ảnh hưởng đến tim mạch

Viêm túi mật (sỏi mật)

Đau nửa đầu hoặc đau đầu (nặng)

Lupus ban đỏ hệ thống

Ghi nhận có tăng sinh nội mạc tử cung

Động kinh

Hen

Bệnh xơ cứng tai

Ngứa

Nếu bất kỳ một tình trạng nào nêu trên trầm trọng thêm hoặc nghi ngờ xảy ra khi điều trị với tibolon, cần đánh giá lợi ích/nguy cơ và nên cân nhắc việc điều trị.

Nên dừng thuốc ngay lập tức nếu các tình trạng sau gia tăng: vàng da, suy gan, tăng huyết áp nặng, đau đầu (tương tự đau nửa đầu) hoặc bất cứ tình trạng nào được mô tả ở mục “Chống chỉ định”

Ung thư nội mạc tử cung

Nguy cơ của việc tăng sinh nội mạc tử cung và ung thư nội mạc tử cung đã được quan sát thấy có tăng lên chỉ  khi sử dụng estrogen cho phụ nữ không bị cắt tử cung. Bổ sung progesteron làm giảm đáng kể nguy cơ gây tăng sinh nội mạc tử cung và ung thư. Tibolon có hoạt tính của một progesteron đối với tử cung, vì vậy không cần thiết phải điều trị thêm với một thuốc Progesteron.

Các dữ liệu về sự an toàn đối với nội mạc tử cung khi sử dụng tibolon để điều trị chưa được kết luận.

Trong 2 tuần điều trị đầu tiên, chảy máu bất thường hoặc xuất huyết có thể xảy ra. Nếu chảy máu xảy ra kéo dài sau khi bắt đầu điều trị hoặc vẫn tiếp tục sau khi đã dừng thuốc, nên xác định nguyên nhân kể cả việc phải làm sinh thiết nội mạc tử cung để loại trừ ung thư ác tính.

Ung thư vú

Một nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, Nghiên cứu của Tổ chức sức khỏe phụ nữ (WHI), Nghiên cứu 1 triệu phụ nữ (MWS) và một vài nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ cao ung thư vú trên những phụ nữ dùng liệu pháp hormon thay thế với oestrogen hoặc chế phẩm kết hợp giữa estrogen và progestogen hoặc tibolon trong một vài năm.

Trong nghiên cứu trên 1 triệu phụ nữ (MWS), mối liên quan giữa nguy cơ ung thư vú và việc sử dụng estrogen liên hợp hoặc estradiol sẽ tăng cao nếu kết hợp với progestogen. Không có sự khác nhau liên quan đến đường dùng thuốc được quan sát thấy.

Đối với tất cá các thuốc, nguy cơ cao xuất hiện sau một vài năm điều trị và tăng lên nếu thời gian dùng thuốc kéo dài, giảm xuống mức bình thường trong khoảng thời gian 5 năm sau khi dừng thuốc.

Trong nghiên cứu WHI, sử dụng liệu pháp kết hợp estrogen với progestogen (estrogen liên hợp và medroxyprogesterone acetate) thấy có sự tăng nhẹ về sự phát triển ung thư so với các phụ nữ không điều trị với HRT.

Điều trị với liệu pháp hormon thay thế (HRT), đặc biệt là liệu pháp kết hợp estrogen và progestogen làm tăng mật độ hình nhũ ảnh, vì vậy việc phát hiện ung thư vú bằng máy đo phóng xạ trở nên khó khăn hơn.

Huyết khối tĩnh mạch

HRT làm tăng cao nguy cơ phát sinh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE), ví dụ như huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi. VTE thường xuất hiện trong năm đầu tiên điều trị với liệu pháp hormon thay thế. Mặc dù không có sẵn các dữ liệu về dịch tễ học đối với Tibolon, nguy cơ xảy ra VTE tương tự như các thuốc HTR khác, vì vậy cần đánh giá giữa nguy cơ và lợi ích cho tất cả các bệnh nhân khi yếu tố nguy cơ VTE xuất hiện, trừ trường hợp cân nhắc có chống chỉ định.

Yếu tố nguy cơ VTE bao gồm tiền sử gia đình và bản thân, béo phì (chỉ số khối cơ thể >30kg/m2) và lupus ban đỏ hệ thống (SLE). Vai trò của chứng giãn tĩnh mạch đối với VTE chưa được xác lập.

Bệnh nhân có tiền sử bị VTE hoặc được biết có tình trạng huyết khối có nguy cơ cao đối với VTE, điều trị với liệu pháp hormone thay thế có thể làm tăng nguy cơ. Để tránh khả năng bệnh nhân bị huyết khối, nên kiểm soát tốt tiền sử gia đình và bản thân bệnh nhân. Trên những bệnh nhân này, chống chỉ định điều trị với liệu pháp hormone thay thế cho đến khi các yếu tố huyết khối được đánh giá hoặc được chỉ định các thuốc chống đông.

Phụ nữ được điều trị với thuốc chống đông nên được đánh giá cẩn thận lợi ích/nguy cơ việc điều trị với liệu pháp hormone thay thế trước khi điều trị với Climabel.

Nguy cơ VET có thể tạm thời tăng lên nếu bệnh nhân phải nằm lâu trên giường, chấn thương nặng hoặc sau đại phẫu. Tương tự như các bệnh nhân sau phẫu thuật, phải đặc biệt chú ý các biện pháp phòng chống VET sau phẫu thuật.

Dừng điều trị 4-6 tuần trước phẫu thuật khi tiên lượng bệnh nhân phải nằm lâu trên giường sau phẫu thuật (trong phẫu thuật bụng, phẫu thuật chỉnh hình chi dưới).

Chỉ điều trị trở lại khi bệnh nhân đã trở lại hoạt động bình thường.

Ngừng dùng thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng lâm sàng của VTE. Bệnh nhân nên được khuyến cáo để tư vấn bác sỹ khi xuất hiện các dấu hiệu của tình trạng viêm tĩnh mạch huyết khối như: đau và sưng phồng ở chân, đau ngực bất ngờ, …

Bệnh tim mạch

Không nên sử dụng Tibolon hoặc bất kỳ thuốc thay thế hormone nào để dự phòng bệnh tim mạch.

Nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, mù đôi không đưa ra được bằng chứng về lợi ích đối với bệnh tim mạch khi điều trị phối hợp giữa estrogen liên hợp và medroxyprogesteron acetate (MPA). Những nghiên cứu lâm sàng lớn cho thấy nguy cơ cao bệnh tim mạch trong năm đầu dùng thuốc và không mang lại lợi ích trong những năm tiếp theo.

Một nghiên cứu lâm sàng mù đôi lớn (nghiên cứu WHI) cho thấy nguy cơ cao đối với chứng đột quị (bệnh mạch não) trên những phụ nữ khỏe mạnh khi tiếp tục điều trị với estrogen liên hợp và MPA. Trên phụ nữ không điều trị với liệu pháp thay thế hormone, số ca bị đột quị trong thời gian 5 năm ước tính vào khoảng 3 trên 1000 phụ nữ ở độ tuổi 50-59 và 11 trên 1000 phụ nữ ở độ tuổi 60-69. Số ca mắc phải trên phụ nữ đã dùng estrogen liên hợp và MPA trong 5 năm hơn so với phụ nữ không dùng thuốc ước tính vào khoảng 0-3 trên 1000 phụ nữ ở độ tuổi 50-59 và 1-9 trên 1000 phụ nữ ở độ tuổi 60-69.

Hiện tại, chỉ có rất ít dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, mù đôi đánh giá lợi ích đối với mối liên hệ giữa việc sử dụng tibolon và các thuốc hormone thay thế đối với tỷ lệ mắc bệnh cũng như tỷ lệ tử vong trong các bệnh tim mạch và đột quị. Không có đủ dữ liệu để khẳng định một cách chắc chắn rằng tần suất các bệnh tim mạch và đột quị thay đổi khi dùng Tibolon hoặc các thuốc HRT khác.

Ung thư buồng trứng

Sử dụng HRT trong thời gian kéo dài (5-10 năm) các thuốc chỉ chứa estrogen trên phụ nữ cắt bỏ tử cung đồng nghĩa với việc có nguy cơ cao bị ung thư buồng trứng. Nhưng không rõ việc sử dụng tibolon hoặc các thuốc HRT kết hợp có gây ra nguy cơ tương tự hay không.

Tình trạng khác

Không dùng Tibolon để tránh thai

Bệnh nhân suy thận hoặc suy tim nên được kiểm soát chặt chẽ bởi vì estrogen có thể giữ dịch cơ thể.

Các dữ liệu hiện có cho thấy estrogen không ảnh hưởng đến chuyển hóa carbohydrate, phụ nữ bị tiểu đường nên được kiểm soát khi bắt đầu sử dụng thuốc cho đến khi có thêm các thông tin mới.

Không nên sử dụng Tibolon để cải thiện trí nhớ hoặc phòng ngừa suy giảm trí nhớ vì hiệu quả chưa được chứng minh.

ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC

Climabel không có ảnh hưởng gì trên sự tỉnh táo và tập trung.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

Phụ nữ có thai: Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Nếu bệnh nhân mang thai phải dừng thuốc ngay lập tức.

Phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC

 Vì Climabel có thể làm tăng hoạt tính tiêu fibrin trong máu, nên có thể làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông. Tác dụng này đã được chứng minh với warfarin. Do đó, nên theo dõi khi dùng đồng thời Climabel và warfarin, và nên chỉnh liều warfarin một cách thích hợp.

Các nghiên cứu in vitro chỉ phát hiện thấy những tương tác tối thiểu giữa tibolon với các men cytochrome P450. Do đó, Climabel ít có khả năng có vai trò ức chế có ý nghĩa lâm sàng trên các men cytochrome P450, và Climabel cũng ít có khả năng bị ảnh hưởng bởi các thuốc khác được biết có tương tác với các men cytochrome P450.

Việc đồng thời sử dụng Climabel và liệu pháp hormon thay thế thông thường chưa được nghiên cứu, do đó không được khuyên dùng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Mục này mô tả những tác dụng không mong muốn, được ghi nhận qua 16 nghiên cứu đối chứng với giả dược, với 1463 phụ nữ dùng tibolon ở liều điều trị (1,25 và 2,5mg) và 855 phụ nữ dùng giả dược. Thời gian điều trị trong các nghiên cứu này thay đổi từ 2 đến 24 tháng. So với giả dược, những tác dụng không mong muốn sau đây thường xảy ra một cách có ý nghĩa thống kê trong khi điều trị với tibolon và hay gặp hơn (từ 1-10%): ra máu hoặc rỉ máu âm đạo, khí hư, đau bụng, tăng cân, đau vú, rậm lông, ngứa cơ quan sinh dục, nấm cơ quan sinh dục, viêm âm đạo (xảy ra theo tần suất giảm dần). Ít gặp chứng quên (từ 0,1-1%). Trong số những tác dụng không mong muốn này, ra máu hoặc rỉ máu âm đạo, đau bụng và đau vú chủ yếu xảy ra trong những tháng đầu điều trị rồi sau đó giảm đi.

Khi thuốc được đưa ra thị trường, ngoài những tác dụng không mong muốn trên thuốc còn có một số tác dụng không mong muốn khác như nhức đầu, phù và chóng mặt. Tuy nhiên, trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh tibolon với giả dược, không thấy những tác dụng sau này thường xuyên xảy ra một cách có ý nghĩa thống kê, gợi ý rằng những tác dụng phụ này không liên quan đến tibolon.

Có báo cáo cho thấy quá sản nội mạc tử cung và ung thư nội mạc tử cung trên bệnh nhân điều trị tibolon, mặc dù không chứng minh được mối quan hệ nhân-quả.

          Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Chú ý đề phòng
Bảo quản

QUÁ LIỀU

Độc tính cấp của tibolon trên động vật rất thấp. Do đó, sẽ không xảy ra các triệu chứng nhiễm độc, ngay cả khi uống nhiều viên thuốc cùng một lượt. Trong trường hợp quá liều cấp tính, có thể xảy ra buồn nôn, ói mửa, và ra máu âm đạo ở phụ nữ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu cần, có thể điều trị triệu chứng.

BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

ĐÓNG GÓI: Hộp 1 vỉ x 28 viên

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

ĐỂ NGOÀI TẦM TAY TRẺ EM

NHÀ SẢN XUẤT: LABORATORIOS LEON FARMA S.A

C/La Vallina s/n, P.I Navatejera, 24008 Villaquilambre (Leon), Spain

Đóng gói
Hạn sử dụng
Số đăng ký
Giá 0 VNĐ
Rất hân hạnh được nghe ý kiến đóng góp của bạn về sản phẩm này.
Thông báo

Vui lòng nhập thông tin trước khi bình luận

  • Email:
  • Họ tên:
Thông báo

Bạn chưa nhập nội dung

Video bản tin sức khỏe 365 ngày